Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

Ví dụ:
| SUBJECT | VERB | COMPLEMENT | MODIFIER |
| John and I | ate | a pizza | last night. |
| We | studied | "present perfect" | last week. |
| He | runs | very fast. | |
| I | like | walking. |
Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb).
Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một
nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được
bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia
động từ.
Chú ư rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong
câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng
im!).
Milk is delicious. (một danh
từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh
từ)
Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó,
It hoặc There đóng vai tṛ chủ ngữ giả.
It is a nice day today.
There are a fire in
that building.
There were many students in the
room.
It is the fact that the earth goes around the
sun.
Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có
động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase)
là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ
chính.
I love you. (chỉ hành
động)
Chilli is hot. (chỉ trạng
thái)
I have seen the movie three times before.
(auxiliary: have; main verb: seen)
I am going to
Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)
Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như
chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ,
tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement.
Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?
John
bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill
wants to drink some water. (What does he want to
drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom
did she see at the movie?)
Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành
động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ
(prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase).
Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt
đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the
table,...). Nếu có nhiều trạng từ trong câu th́ trạng từ chỉ thời gian thường đi
sau cùng.
John bought a book at the bookstore.
(Where did John buy a book?)
She saw John at the
movie last night. (Where did she see John? When did she see
him?)
She drives very fast. (How does she
drive?)
Chú ư rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết.
Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.
She drove on the street her new car.
(Sai)
She drove her new car on the
street. (Đúng)
· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó
có 2 h́nh thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the.
VD: one book, two books, ...
· Danh từ không đếm được: Không
dùng được với số đếm, do đó nó không có h́nh thái số ít, số nhiều. Nó không thể
dùng được với a, c̣n the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD:
milk (sữa). Bạn không thể nói "one milk", "two milks" ... (Một số vật chất không
đếm được có thể được chứa trong các b́nh đựng, bao b́... đếm được. VD: one glass
of milk - một cốc sữa).
· Một số danh từ đếm được có h́nh thái số
nhiều đặc biệt. VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot –
feet; mouse – mice ...
· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số
nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a":
an aircraft/
aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.
· Một số các danh từ không
đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi khi được dùng như các danh
từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu
đó.
This is one of
the foods that my doctor wants me to eat.
· Danh từ "time" nếu
dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là
"thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm
được.
You have spent too
much time on that homework. (thời gian, không đếm
được)
I have seen that movie three
times before. (số lần, đếm được)
Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
| WITH COUNT NOUN | WITH NON-COUNT NOUN |
| a(n), the, some, any | the, some, any |
| this, that, these, those | this, that |
| none, one, two, three,... | None |
| many a lot of a [large / great] number of (a) few fewer... than more....than |
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) a lot of a large amount of (a) little less....than more....than |
Một số từ không đếm được nên biết:
| sand food meat water |
money news measles (bệnh sởi) soap |
information air mumps (bệnh quai bị) economics |
physics mathematics politics homework |
Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement
là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào
đó.
There are too many
advertisements during TV shows.
Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng
được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề
cập từ trước.
A ball is
round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả
bóng)
I saw a boy in the
street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)
Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát
âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
· Các từ bắt đầu bằng các
nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
· Một số từ bắt
đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an
heir, haft an hour
· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an
M.P
Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái
c̣n lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a
home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...
· Đứng
trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/
universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại),
eucalyptus (cây khuynh diệp)
· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất
định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
· Dùng trước
những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one
thousand.
· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị
nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ
nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ
chỉ nghỉ nửa ngày).
· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third
- 1/5 a /one fifth.
· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ
lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
Dùng the trước một danh từ đă được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đă được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng
the nếu nói chung.
Sugar is
sweet. (Chỉ các loại đường nói
chung)
The sugar on the
table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
Với danh từ đếm được số
nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại th́ cũng
không dùng the.
Oranges are green until they ripen. (Cam nói
chung)
Athletes should
follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)
· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the
best day.
· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the
1990s
· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom
you have just spoken is the chairman.
· The + danh từ số ít tượng trưng cho
một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze
(thức ăn đông lạnh)
· Đối với man khi mang nghĩa "loài người"
tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth ... (kể từ khi loài
người sinh sống trên trái đất này)
· Dùng trước một danh từ số ít để
chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xă hội: The small shopkeeper: Giới
chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
· The + adj:
Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng
được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng
phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old
people;
The old are
often very hard in their moving
· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn
nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique
Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
· The + tên gọi các tờ báo (không
tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The
Hindenberg
· The + họ của một gia đ́nh ở số nhiều = gia đ́nh
nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
· Thông thường không
dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và
người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số
đó:
There are three Sunsan
Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives
on the First Avenue.
· Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast,
lunch, dinner:
We ate
breakfast at 8 am this morning.
Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn
cụ thể:
The dinner
that you invited me last week were delecious.
· Không dùng "the" trước
một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school,
class, college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ
chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng v́ mục đích
chính:
Students go to
school everyday.
The
patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra
khỏi đó không v́ mục đích chính th́ dùng
"the".
Students go to the
school for a class party.
The
doctor left the hospital for lunch.
| Có "The" | Không "The" |
| + Dùng trước tên các đại dương, sông ng̣i,
biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều) The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes + Trước tên các dăy núi: |
+ Trước tên một hồ Lake Geneva + Trước tên một ngọn núi Mount Vesuvius + Trước tên các hành tinh hoặc các cḥm sao Venus, Mars + Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng Stetson University + Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One + Trước tên các nước chỉ có một từ: China, France, Venezuela, Vietnam + Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng: New Zealand, North Korean, France + Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện: Europe, Florida + Trước tên bất ḱ môn thể thao nào baseball, basketball + Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt): freedom, happiness + Trước tên các môn học nói chung mathematics + Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving + Trước tên các loại h́nh nhạc cụ trong các h́nh thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..) To perform jazz on trumpet and piano |
Hai từ này thường gây nhầm lẫn.
| Dùng với danh từ đếm được | Dùng với danh từ không đếm được |
|
Không dùng |
|
|
· Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đă biết (được nhắc đến trước đó) th́ ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) th́ other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều:
I Don 't want this book. Please give me another.
(another = any other book - not specific)
I Don 't want this book. Please give me the other.
(the other = the other book, specific)
This chemical is poisonous. Others are poisonous too.
(others = the other chemicals, not specific)
I Don 't want these books. Please give me the others.
(the others = the other books, specific)
· Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:
I Don 't want this book. Please give me another one.
I don't want this book. Please give me the other one.
This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.
I don't want these books. Please give me the other ones.
· This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai tṛ là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:
I don't want this book. I want that.
· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh
hướng phủ định)
I have little
money, not enough to buy groceries.
· A little + danh từ
không đếm được: có một chút, đủ
để
I have a little money,
enough to buy groceries
· Few + danh từ đếm được số nhiều:
có rất ít, không đủ để (có tính phủ
định)
I have few books,
not enough for reference reading
· A few + danh từ đếm được số
nhiều: có một chút, đủ để
I have
a few records, enough for listening.
· Trong một số trường
hợp khi danh từ ở trên đă được nhắc đến th́ ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc
few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another;
this/that).
Are you ready in
money. Yes, a little.
· Quite a few + đếm được = Quite a
bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.
· The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật,
không dùng cho các đồ vật.
The
student's book, The
cat's legs.
· Đối với danh từ số nhiều đă có sẵn "s" ở đuôi chỉ
cần dùng dấu phẩy
The
students' book.
· Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc
biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu
cách.
The children's
toys, The people's
willing
· Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách th́ danh từ nào đứng
gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở
hữu.
Paul and Peter's
room.
· Đối với những tên riêng hoặc danh từ đă có sẵn "s" ở đuôi có thể
chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải
thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng
trước.
The boss' car = the
boss 's car [bosiz]
Agnes' house = Agnes 's [siz] house.
· Sở hữu cách
cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế
kỉ)
The 1990s' events:
những sự kiện của thập niên 90
The 21st century's prospects.
· Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa
xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này th́ người viết đă nhân
cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các
danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu
cách.
The Autumn's leaf:
chiếc lá của nàng thu.
· Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc
gia
The Rockerfeller's oil
products.
China's
food.
· Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh
từ với dấu sở hữu.
In a
florist's
At a
hairdresser's
Đặc biệt là
các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio's
· Dùng trước một số danh
từ bất động vật chỉ trong một số thành
ngữ
a stone's throw from
...(Cách nơi đâu một tầm đá ném).
Như đă đề cập ở phần cấu trúc chung của câu, ngữ động từ tiếng Anh gồm có một
động từ chính và một hoặc nhiêu trợ động từ. Động từ trong tiếng Anh chia làm 3
thời chính:
Quá khứ (Past)
Hiện tại (Present)
Tương lai
(Future)
Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính
chính xác của hành động.
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo
thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui
luật.
I walk to school
every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ
hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ
nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số
ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc
lên:
He
walks.
She
watches TV
Thường dùng thời hiện tại thường với một số
các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ
chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian
...
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy
ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái
(stative verb) như sau:
| know believe hear see smell wish |
understand hate love like want sound |
have need appear seem taste own |
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời
tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).
Một số ví dụ
khác về thời hiện tại thường:
They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)
Your cough sounds bad. (stative verb)
I walk to school every day. (habitual action)
· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này
được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this
moment.
· Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn
nói.
The president is
trying to contact his advisors now. (present
time)
We are flying to
Paris next month. (future time)
· Các động từ trạng thái
(stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi
chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần
hoặc tính chất của sự vật, sự việc.
| know believe hear see smell wish |
understand hate love like want sound |
have need appear seem taste own |
Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động th́ chúng lại được phép
dùng ở thể tiếp diễn.
He has a lot of books.
He is
having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will
come in time.
I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động:
Đang nghĩ về)
Thời hiện tại hoàn thành dùng để:
(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một
thời điểm không xác định trong quá
khứ.
John has traveled
around the world. (We don't know when)
(2). Chỉ một hành động xảy ra
nhiều lần trong quá khứ.
George
has seen this movie three time.
(3). Một hành động bắt đầu diễn
ra trong quá khứ và vẫn c̣n xảy ra ở hiện
tại.
John has lived in that
house for 20 years. (He still lives there.)
= John
has lived in that house since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years
...
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already.
Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.
We have'nt written our reports yet.
Have you written your reports yet?
Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.
John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet.
· Dùng với now that... (giờ đây khi
mà...)
Now that you
have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the
schoolarship.
· Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho
đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối
câu.
So far the problem has
not been resolved.
· Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ
này có thể đứng đầu hoặc cuối
câu.
I have not seen him
recently.
· Dùng với before đứng ở cuối
câu.
I have seen him
before.
Xem thêm các động
từ bất quy tắc
Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta
mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp
diễn.
John has been
living in that house for 20 years.
= John
has lived in that house for 20 years.
Phân biệt cách dùng giữa hai thời:
| Present Perfect | Present Perfect Progressive |
| Hành động đă chấm dứt ở hiện tại do đó đă có kết quả rơ
rệt. I've waited for you for half an hour. (and now I stop waiting because you didn't come). |
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới
tương lai do đó không có kết quả rơ rệt. I've been waiting for you for half an hour. (and now I'm still waiting, hoping that you'll come) |
Dùng để diễn đạt một hành động đă xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không c̣n diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại). Thời điểm trong câu được xác định rơ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...
He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.
Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:
(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ th́ bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang... th́ bỗng...). Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:
I was watching TV when she came
home.
hoặc
When she came home, I was watching television.
(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:
Martha was watching television while John was
reading a book.
hoặc
While John was reading a book, Martha was watching television.
Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:
While John was reading a book, Martha watched television.
(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
Martha was watching TV at seven o’clock last night.
What were you doing at one o’clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.
Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra
trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:
Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.
Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà
không làm thay đổi ư nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước
do có sử dụng quá khứ hoàn
thành.
The police came
when the robber had gone away.
(2) Một trạng thái đă tồn
tại một thời gian trong quá khứ nhưng đă chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này
tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này
không có liên hệ ǵ với hiện
tại.
John had lived in
New York for ten years before he moved to VN.
Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thời quá khứ hoàn thành ta mới
có thể dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ư nghĩa của câu không thay
đổi.
John had been
living in New York for ten years before he moved to
VN.
Lưu ư: Thời này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past
Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.
Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will
cho tất cả các ngôi, c̣n shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số
trường hợp như sau:
· Đưa ra đề nghị một cách lịch
sự:
Shall I take you coat?
·
Dùng để mời người khác một cách lịch
sự:
Shall we go out for
lunch?
· Dùng để ngă giá trong khi mặc cả, mua
bán:
Shall we say : $ 50
·
Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành
điều khoản trong văn bản:
All the
students shall be responsible for proper execution of the dorm
rule.
Trong tiếng Anh b́nh dân , người ta thay shall = must ở dạng câu
này. Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong
tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời
gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.
Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó
từ dưới dạng: In a moment (lát nữa), at 2 o'clock this
afternoon....
We are going
to have a reception in a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo
như dự tính cho dù thời gian là tương lai
xa.
We are going to take a
TOEFL test next year.
Ngày nay người ta thường dùng present progressive.
· Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong
tương lai.
At 8:00 am tomorrow
morning we will be attending the
lecture.
Good luck with the exam!
We will be thinking of you.
· Dùng kết hợp với present progressive
khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, c̣n một ở
tương lai.
Now we are
learning English here, but by this time tomorrow we will be attending
the meeting at the office.
· Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đă
được xác định hoặc quyết định (không mang ư nghĩa tiếp
diễn).
Professor Baxter will be
giving another lecture on Roman glass-making at the same time next
week.
· Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến tŕnh
thường lệ (nhưng không diễn đạt ư định của cá nhân người
nói).
You will be hearing
from my solicitor.
I will be
seeing you one of these days, I expect.
· Dự đoán cho tương
lai:
Don't phone now, they will
be having dinner.
· Diễn đạt lời đề nghị nhă nhặn muốn biết về kế hoạch
của người khác
Will you
be staying in here this evening? (ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)
Dùng để chỉ một hành động sẽ phải được hoàn tất ở vào một thời điểm nhất định
trong tương lai. Nó thường được dùng với trạng từ chỉ thời gian dưới dạng: by
the end of....., by the time +
sentence
We will have
accomplished the English grammar course by the end of next
week.
By the time human
being migrates to the moon, most of the people alive today will have
died.
Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều)
The worker works very well. số ít số ít The workers work very well. số nhiều số nhiều
Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ
của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với
nhau.
The boys in the room
are playing chess.
Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới
từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa
chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động
từ.
The study of languages
is very interesting.
Serveral theories on this subject have been
proposed.
The view of
these disciplines varies from time to
time.
The danger of forest
fires is not to be taken lightly.
Chú ư rằng trong các ví dụ trên
các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều
nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.
Các cụm từ sau cùng với
các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ
ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có
ảnh hưởng ǵ đến việc chia động từ.
| Together with | along with | accompanied by | as well as |
Mary, along with her
manager and some friends, is going to a party
tonight.
Mr. Robbins,
accompanied by her wife and children, is arriving tonight.
Nếu 2
danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and th́ động từ phải chia ở ngôi
thứ 3 số nhiều (tương đương với
they)
Mary and her
manager are going to a party tonight.
Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ
nối với nhau bằng or th́ động từ phải chia theo danh từ đứng sau
or. Nếu danh từ đó là số ít th́ động từ phải chia số ít và ngược
lại.
Mary or
her manager is going to answer the press interview.
Đó là các danh từ ở bảng sau (c̣n gọi là các đại từ phiếm chỉ).
| any + singular noun | no + singular noun | some + singular noun |
| anybody anyone anything |
nobody no one nothing |
somebody someone something |
| every + singular
noun everybody everyone everything | ||
| each | either * | neither * |
* Either và neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.
Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
Something is in my eye.
Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
Neither of his pens is able to be used.
If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.
No problem is harder than this one.
Nobody works harder than John does.
None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.
· Nếu sau
None of the là một danh từ không đếm được th́ động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít.
Nếu sau nó là một danh từ số nhiều th́ động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.
None of the + non-count noun + singular verb
None of the + plural count noun + plural verbNone of the counterfeit money has been found.
None of the students have finished the exam yet.
· Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được th́ động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều th́ động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều
No + {singular noun / non-count noun} + singular verb
No + plural noun + plural verbNo example is relevant to this case.
No examples are relevant to this case.
Điều cần lưu ư nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít th́ động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một ḿnh (không có either hoặc neither) th́ cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đă đề cập ở phần trên)
Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet.
Khi V-ing dùng làm chủ ngữ th́ động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Knowing her has made him what he is.
Not studying has caused him many problems.
Washing with special cream is recommended for scalp infection.
Being cordial is one of his greatest assets.
Writing many letters makes her happy.
Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời
nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc th́ phải dùng danh
từ
Dieting is very
popular today.
Diet is for
those who suffer from a cerain disease.
Động từ nguyên thể cũng có thể
dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta
thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu
câu.
To find the book
is necessary for him = It is necessary for him to find the book.
Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.
| Congress family group committee class |
Organization team army club crowd |
Government jury majority* minority public |
The committee has met, and it has rejected the proposal.
The family was elated by the news.
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation.
The organization has lot many members this year.
Our team is going to win the game.
Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:
Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).
* Danh từ majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động
từ
The majority + singular verb
The majority of the + plural noun + plural
verb
The majority
believes that we are in no
danger.
The majority of the
students believe him to be innocent.
· The police/the
sheep/the fish + plural verb.
The sheep are breaking
away
The police come
only to see the dead bodies and a ruin in the bank
· A couple +
singular verb
A couple is walking
on the path
· The couple + plural
verb
The couple are racing their
horses through the meadow.
· Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc
gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều th́ động từ vẫn chia
theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of
fish, herd of cattle, pride of lions, pack of
dogs
The flock of
birds is circling overhead.
The herd of casttle is breaking
away.
A school of fish is
being attacked by sharks.
· Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền
bạc, số đo, ... khi được đề cập đến như một thể thống nhất th́ đều được xem là
một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3
số ít.
Twenty-five dollars
is too much for the meal.
Fifty
minutes isn’t enough time to finish this
test
Twenty dollars is all
I can afford to pay for that
radio.
Two miles is too
much to run in one day.
He has
contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.
A number of = “Một số những ...”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
|
A number of + plural noun + plural verb |
A number of students are
going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi ...)
A number of applicants
have already been interviewed.
The number of = “Số lượng những
...”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
|
The number of + plural noun + singular verb... |
The number of days in a
week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là
7)
The number of residents
who have been questioned on this matter is quite small.
Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở h́nh thái số nhiều v́ chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.
| scissors shorts pants |
jeans tongs trousers |
eyeglasses pliers tweezers |
Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair
of...
The pants
are in the drawer.
A
pair of pants is in the
drawer.
These scissors
are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ư chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với
these)
Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít th́ động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be c̣n there giữ nguyên.
There has been an
increase in the importation of foreign
cars.
Threre is a
storm approaching.
There
was an accident last
night.
There was
water on the floor.
There have been a number
of telephone calls today.
There were too many people at the party.
Lưu ư:

In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả c̣n có ǵ nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một h́nh bóng ḱ lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
Đại từ được chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng khác nhau, bao gồm:
|
I |
We They |
Đại từ nhân xưng chủ ngữ (c̣n gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that...
I am going to the store.
We have lived here for twenty years.
The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.
It was she who called you.
George and I would like to leave now.
We students are going to have a party.
We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong
trường hợp câu có động từ đơn th́ chúng đi liền với nhau:
We
all go to school now.
They both bought the
ensurance
You all come shopping.
Nhưng nếu all hoặc both đi với các
đại từ này ở dạng câu có trợ động từ th́ all hoặc both sẽ đứng
sau trợ động từ:
We will all go to school next week.
They have
both bought the insurance.
All và Both cũng phải đứng sau động từ to
be, trước tính từ
We are all ready to go swimming.
Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu
chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc t́nh cảm (chó, mèo,
ngựa...)
Go and find the cat if where she stays in.
How's
your new car? Terrrific, she is running beautifully.
Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang
trọng bằng she (ngày nay it dùng).
England is an island country and
she is governed by a mornach.
Titanic was the biggest passenger ship
ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.
|
me |
us |
Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rơ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), c̣n tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.
They invited us to the party last night.
The teacher gave him a bad grade.
I told her a story.
The policeman was looking for him.
Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối
với đại từ nhân xưng chủ ngữ.
The
teacher has made a lot of questions for us students.
|
mine |
ours |
Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đă đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rơ hai trường hợp này.
This is my book; that is yours. (yours = your book)
Your teacher is the same as his. (his = his teacher)
Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)
Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)
|
my |
our |
Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu v́ nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ư rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.
John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.
The boy broke his arm yesterday.
She forgot her homework this morning.
My food is cold.
|
myself |
ourselves |
Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đ̣i hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đ̣i hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Động từ dùng làm tân ngữ được chia làm hai loại:
| agree attempt claim decide demand |
desire expect fail forget hesitate |
hope intend learn need offer |
plan prepare pretend refuse seem |
strive tend want wish |
John expects to begin studying law next semester.
Mary learned to swim when she was very young.
The committee decided to postpone the meeting.
The president will attempt to reduce inflation rate.
| admit appreciate avoid can't help delay deny resist |
enjoy finish miss postpone practice quit resume |
suggest consider mind recall risk repeat resent |
John admitted stealing the jewels.
We enjoyed seeing them again after so many years.
You shouldn’t risk entering that building in its present condition.
He was considering buying a new car until the prices went up.
The Coast Guard has reported seeing another ship in the Florida Straits.
Lưu ư rằng trong bảng này có mẫu động từ can't
help doing/ but do smt có nghĩa ‘không thể đừng được phải làm
ǵ’
With such good oranges, we can't help
buying two kilos at a time.
| begin can't stand |
continue dread |
hate like |
love prefer |
start try |
He
started to study after dinner = he started studying
after dinner.
Lưu ư rằng trong bảng này có một động từ can't stand to
do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm
ǵ.
He can't stand
to wait (waiting) such a long time.
Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.
1a) Stop to do smt: dừng lại để làm
ǵ
He stoped to smoke = Anh ta
dừng lại để hút thuốc.
1b) Stop doing smt: dừng làm việc
ǵ
He stoped smoking = Anh ta đă
bỏ thuốc.
2a) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm
ǵ
Remember to send this letter. =
Hăy nhớ gửi bức thư này nhé.
2b) Remember doing smt: Nhớ là đă làm
ǵ
I remember locking the door
before leaving, but now I can't find the key.
Đặc biệt nó thường được dùng
với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn c̣n nhớ là
đă...
I still remember buying the
first motorbike
3a) Forget to do smt: quên sẽ phải làm
ǵ
I forgot to pickup my
child after school = Tôi quên không đón con.
3b) Forget doing smt: (quên là
đă làm ǵ). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget +
V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đă
...
She will never forget meeting
the Queen = Cô ấy không bao giờ quên lần gặp Nữ hoàng
4a) Regret to do smt:
Lấy làm tiếc v́ phải làm ǵ (thường dùng khi báo tin
xấu)
We regret to inform the
passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad
weather.
4b) Regret doing smt: Lấy làm tiếc v́ đă làm
ǵ
He regrets leaving school
early. It's the biggest mistake in his life.
Tất cả các động từ đứng ngay sau giới từ đều phải ở dạng V-ing.
Sau đây là bảng các động từ có giới từ theo sau, v́ vậy các động từ khác đi sau động từ này phải dùng ở dạng verb-ing.
|
Verb + prepositions + V-ing | |||
| approve of be better of count on depend on |
give up insist on keep on put off |
rely on succeed in think about think of |
worry abount object to look forward to confess to |
John gave up smoking because of his doctor’s advice.
He insisted on taking the bus instead of the plane.
Hery is thinking of going to France next year.
Fred confessed to stealing the jewels
Chú ư rằng ở 3 động từ cuối cùng trong bảng trên, có giới từ to đi sau động từ. Đó là giới từ chứ không phải là to trong động từ nguyên thể (to do st), nên theo sau nó phải là một verb-ing chứ không phải là một verb nguyên thể.
We are not looking forward to going back to school.
Jill objected to receiving the new position.
He confessed to causing the fire.
|
Adjective + prepositions + V-ing | |||
| accustomed to afraid of |
intent on interested in |
capable of fond of |
successful in tired of |
Mitch is afraid of getting married now.
We are accustomed to sleeping late on weekends.
I am fond of dancing.
We are interested in seeing this film.
|
Noun + prepositions + V-ing | |||
| choice of excuse for |
intention of method for |
possibility of reason for |
(method of) |
There is no reason for leaving this early.
George has no excuse for droping out of school.
There is a possibility of acquiring this property at a good price.
He has developed a method for evaluating this problem.
Các trường hợp khác:
Trong các trường hợp
khác, động từ đi sau giới từ cũng phải ở dạng
verb-ing.
After
leaving the party, he drove
home.
He should have stayed in New
York instead of moving to Maine.
Nói chung, nếu động từ đi ngay sau tính từ (không có giới từ) th́ được dùng ở dạng nguyên thể. Những tính từ đó bao gồm.
| anxious boring dangerous hard |
eager easy good strange |
pleased prepared ready able |
usual common difficult |
It is dangerous to drive in this weather.
Mike is anxious to see his family.
We are ready to leave now.
It is difficult to pass this test.
Chú ư: able và capable có nghĩa
như nhau nhưng cách dùng khác
nhau:
(able/ unable) to do
smt = (capable/ incapable) of doing smt.
Trong trường hợp tân ngữ là động từ nguyên thể (loại
1) th́ bất cứ danh từ hay đại từ nào trực tiếp đứng trước nó cũng phải ở dạng
tân ngữ (complement
form).
Joe asked her to call him.
|
S + V + {pronoun/ noun in complement form} + [to + verb] ... |
Sau đây là một số động từ đ̣i hỏi tân ngữ là một động từ nguyên thể có đại từ làm tân ngữ gián tiếp.
| allow ask beg |
convince expect instruct |
invite order permit |
persuade prepare promise |
remind urge want |
We ordered him to appear in court.
I urge you to reconsider your decision.
They were trying to persuade him to change his mind.
The teacher permitted them to turn their assignments in late.
You should prepare your son to take this examination.
Trong trường hợp tân ngữ là một V- ing th́ đại từ/danh từ phải ở dạng sở hữu.
|
Subject + verb + {pronoun/ noun}(possessive form) + verb-ing... |
We understand your not being able to stay longer.
We object to their calling at this hour.
He regrets her leaving.
We are looking forward to their comming next year.
We don’t approve of John’s buying this house.
We resent the teacher’s not announcing the test sooner.
a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:
My friend needs to learn Spanish.
He will need to drive alone tonight.
John needs to paint his house.
b) Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống.
The grass needs cutting OR The grass needs to be cut.
The telivision needs repairing OR The TV needs to be repaired.
Your thesis needs rewriting OR Your thesis needs to be rewritten.
Chú ư:
|
need + noun = to be in need of + noun |
Jill is in need of money. = Jill needs money.
The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.
Want và Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này nhưng không phổ biến:
Your hair wants cutting
All cars require servicing regularly
Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện
tại. Ngôi thứ ba số ít không có "s" tận cùng. Không dùng với trợ động từ to
do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ
to:
We needn't
reserve seats - there will be plenty of
rooms.
Need I fill
out the form?
Thường dùng sau các từ như if/ whether/ only/
scarcely/ hardly/ no one
I wonder if I
need fill out the form.
This is the only
form you need fill out.
Needn 't + have + P2 : Lẽ ra không cần
phải
You needn't have come so early - only waste
your time.
Needn't = không cần phải; trong khi
mustn't = không được phép.
You
needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but
if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.
Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn
và phủ định.
Did they dare
(to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy
sao?)
He didn't dare (to) say
anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói ǵ.)
Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ
thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the
train.
Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.
How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao ...
dám (tỏ sự giận giữ)
How dared you open my letter:
Sao mày dám mở thư của tao.
Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách
ai làm ǵ
They dare the boy
to swim across the river in such a cold
weather.
I dare you to
touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.
To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính
chất hoặc t́nh cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một
bản chất tử tế.
To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng
sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister
Square.
To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử
dụng trong trường hợp:
- Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn
từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ
ba.
No one is to
leave this building without the permission of the police.
- Dùng với
mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải
xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn... th́
phải..)
If we are to get
there by lunch time we had better
hurry.
Something must be done
quickly if the endangered birds are to be
saved.
He knew he would have
to work hard if he was to pass his exam
- Được dùng để thông báo
những yêu cầu xin chỉ dẫn:
He
asked the air traffic control where he was to land.
- Được dùng khá
phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính
thức.
She is to get
married next month.
The
expedition is to start in a
week.
We are to get a ten
percent wage rise in June.
- Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là
tựa đề báo th́ to be được bỏ đi.
The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.
were + S + to + verb = if + S + were + to + verb =
thế nếu (một giả thuyết)
Were I to tell you that he passed his exams, would you
believe me.
was/ were + to + verb: Để diễn đạt ư tưởng về một
số mệnh đă định sẵn
They
said goodbye without knowing that they were never to meet
again.
Since 1840, American
Presidents elected in years ending in zero were to be died (have
been destined to die) in office.
to be about to + verb = near future (sắp
sửa)
They are
about to leave.
Be + adj ... (mở đầu cho một ngữ) = tỏ
ra...
Be careless
in a national park where there are bears around and the result are likely to
be tragical indeed.
Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho
dù là ...
Societies have
found various methods to support and train their artists, be it the
Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the
period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to
son. (Ở các xă hội đều t́m thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ
sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia
thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang
con theo truyền thống Nhật Bản)
To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever
steps a given work may contain, be they simple or
complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất
kỳ thao tác nào mà một công việc đ̣i hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức
tạp)
get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/
engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc ǵ hoặc
t́nh huống mà chủ ngữ đang gặp
phải.
You will have 5 minutes to
get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần
áo)
He got lost in old
Market Street yesterday. (t́nh huống bị lạc đường)
Tuyệt nhiên không được lẫn
trường hợp này với dạng bị động.
We'd better get moving, it's late.
Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hăy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)
- T́m được
cách.
We could get to
enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đă t́m được cách lọt
vào...)
- Có cơ may
When
do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương
đây?)
- Được phép
At last
we got to meet the general director. (Cuối cùng th́ rồi chúng tôi cũng
được phép gặp tổng đạo diễn)
We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.
Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be, ta phải dùng dạng thức do, does, did như một trợ động từ để thay thế. Sau các động từ hoặc trợ động từ đó, phải dùng động chính từ ở dạng nguyên thể không có to. Thời và thể của câu hỏi chỉ được chia bởi trợ động từ, chứ không phải động từ chính.

Sở dĩ ta gọi là như vậy v́ khi trả lời, dùng
Yes/No. Nhớ rằng khi trả
lời:
- Yes + Positive
verb
- No + Negative
verb.
(không được trả lời theo kiểu câu tiếng Việt)
Isn't Mary going to school today?
Was Mark sick yesterday?
Have you seen this movie before?
Will the committe decide on the proposal today?
Don't you still want to use the telephone?
Did you go to class yesterday?
Doesn't Ted like this picture?
Đối với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể đơn giản là yes hay no mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:
Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Something happened lastnight => What happened last night?
Someone opened the door. => Who opened the door?
Chú ư các câu sau đây là sai ngữ
pháp:
Who did open the
door? (SAI)
What did happen
lastnight? (SAI)
Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động

Nhớ rằng trong tiếng Anh viết chính tắc bắt buộc
phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho
whom trong mẫu câu trên.
George bought something at the store. => What did George buy at
the store?
Ana knows
someone from UK. => Whom does Ana know from UK?
Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lư do, cách thức của hành động.

How did Maria get to school today?
When did he move to London?
Why did she leave so early?
Where has Ted gone?
When will she come back?
Chú ư tránh nhầm lẫn với các câu sai như ví dụ ở phần 8.2.1
Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập.
|
S + V (phrase) + question word + S + V |
The authorities can't figure out why the plane landed at the wrong airport.
We haven’t assertained where the meeting will take place.
Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:
|
auxiliary + S + V + question word + S + V |
Do you know where he went?
Could you tell me what time it is?
Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.
I have no idea how long the interview will take.
Do you know how often the bus run at night?
Can you tell me how far the museum is from the store?
I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best.
The teacher asked us whose book was on his desk.
Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)
She has been studying English for two years, hasn't she?
There are only twenty-eight days in February, aren’t there?
It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn c̣n mưa, phải không?)
You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?
You won’t be leaving for now, will you?
Jill and Joe haven’t been to VN, have they?
Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:
Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ động từ th́ dùng do, does, did để thay thế.
Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định th́ phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.
Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ (in subject form)
Phần đuôi nếu ở dạng phủ định th́ thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn th́ phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did he not?)
Động từ have có thể là động từ chính, cũng
có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ
th́ phần đuôi phải dùng trợ động từ do, does hoặc did. Tuy nhiên, trong
tiếng Anh Anh th́ bạn có thể dùng chính have như một trợ động từ trong trường
hợp này. Khi bạn thi TOEFL là kỳ thi kiểm tra tiếng Anh Mỹ, bạn phải chú ư để
khỏi bị mất điểm.
You
have two children, haven’t you? (British English: OK, TOEFL:
NOT)
You have two
children, don't you? (Correct in American English)
There is, there are và it is là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ.
Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc ǵ đó và một người, vật khác cũng làm một việc như vậy, người ta dùng so hoặc too. Để tránh phải lặp lại các từ của câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ and và thêm một câu đơn giản (mệnh đề phụ) có sử dụng so hoặc too. Ư nghĩa của hai từ này có nghĩa là “cũng thế”.
John went to the mountains on his vacation, and we did too.
John went to the mountains on his vacation, and so did we.
I will be in VN in May, and they will too.
I will be in VN in May, and so will they.
He has seen her play, and the girls have too.
He has seen her play, and so have the girls.
We are going to the movie tonight, and he is too.
We are going to the movie tonight, and so is he.
She will wear a custome to the party, and we will too.
She will wear a custome to the party, and so will we.
Picaso was a famous painter, and Rubens was too.
Picaso was a famous painter, and so was Rubens.
Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:
Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào th́ trong mệnh đề phụ cũng dùng từ be ở thời đó.

I am happy, and you are too.
I am happy, and so are you.
Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do, has done, have written, must consider, ... th́ các trợ động từ trong mệnh đề đó được dùng lại trong mệnh đề phụ.

They will work in the lab tomorrow, and you will too.
They will work in the lab tomorrow, and so will you.
Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Jane goes to that school, and my sister does too.
Jane goes to that school, and so does my sister.
Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người ta dùng either hoặc neither. Hai từ này có nghĩa “cũng không”. Ba quy tắc đối với trợ động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên. Ta cũng có thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:

I didn't see Mary this morning, and John didn't either
I didn't see Mary this morning, and neither did John.
She won’t be going to the conference, and her friends won’t either.
She won’t be going to the conference, and neither will her friends.
John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either.
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I.
Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be . Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be th́ dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.
John is rich => John is not rich.
Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill
Mary can swim => Mary cannot swim.
I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday.
Mark likes spinach => Mark doesn’t like spinach.
I want to leave now => I don’t want to leave now.
Đặt any đằng trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn
mạnh câu phủ định. Cũng có thể nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no +
danh từ hoặc a single + danh từ số
ít.
John has some money
=> John doesn’t have any
money.
He sold some magazines
yesterday => He didn't sell a single magazine
yesterday.
= He sold
no magazine yesterday.
- Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người
nói.
Shouldn 't you put on
your hat, too! : Thế th́ anh cũng đội luôn mũ vào
đi.
Didn't you say that you
would come to the party tonight: Thế anh đă chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay
hay sao.
- Dùng để tán dương
Wasn 't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt
vời.
Wouldn't it be nice if
we didn't have to work on Friday.
Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6.
Negative + Negative = Positive (Mang ư nghĩa nhấn
mạnh)
It's
unbelieveable he is not rich. (Chẳng ai có thể tin được là anh ta
lại không giàu có.)
Negative + comparative (more/ less) =
superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt
đối)
I couldn't agree with
you less = I absolutely agree with
you.
You couldn't have gone
to the beach on a better day = It's the best day to go to the
beach.
Nhưng phải hết sức cẩn thận v́
:
He couldn't have been
more unfriendly when I met him first. = the most
unfriendly
The surgery couldn't
have been more unnecessary. = absolutely unnecessary
Negative... even/still less/much less + noun/
verb in simple form: không ... mà lại càng
không.
These students
don't like reading novel, much less
textbook.
Những sinh viên này
chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo
khoa.
It's unbelieveable
how he could have survived such a freefall, much less live to tell about
it on television.
Thật không thể
tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện
lên TV kể về nó.
Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ
định (negative adverb), khi đă dùng nó th́ trong câu không dùng cấu tạo phủ định
của động từ nữa:
Hardly,
barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như
không.
Hardly ever, seldom, rarely
= almost never = hầu như không bao giờ.
|
subject + negative adverb + positive verb |
|
subject + to be + negative adverb |
John rarely comes to class on time. (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ)
Tom hardly studied lastnight. (Tôm chẳng học ǵ tối qua)
She scarcely remembers the accident. (Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn)
We seldom see photos of these animals. (Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này)*Lưu ư rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you have enough money for the tution fee?
- Only barely. Vừa đủ.
Đối với những động từ như to think, to believe,
to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu
phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở
mệnh đề thứ hai.
I don't
think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't
come to class yesterday)
I
don't believe she stays at home now.
No matter +
who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có...
đi chăng nữa... th́
No
matter who telephones, say I’m
out.
Cho dù là ai gọi đến
th́ hăy bảo là tôi đi vắng.
No
matter where you go, you will find
Coca-Cola.
Cho dù anh có đi
đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhăn hiệu Coca-Cola
No matter who = whoever; No
matter what = whatever
No
matter what (whatever) you say, I won’t believe
you.
Cho dù anh có nói ǵ đi
chăng nữa, tôi cũng không tin anh.
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà
không cần có mệnh đề theo sau:
I
will always love you, no matter what.
Not ... at all: Chẳng chút nào. Chúng thường
đứng cuối câu phủ định
I
didn’t understand anything at all.
She was hardly frightened at all
At all c̣n được dùng trong câu hỏi, đặc biệt
với những từ như
if/ever/any...
Do you
play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)
Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên c̣n gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc ǵ đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.
Close the door
Please turn off the light.
Open the window.
Be quiet.
Sau đây là lời thoại trong một đoạn quảng cáo bia
trên TV:
Tên cướp xông vào một quán bia, rút súng ra chĩa
vào mọi người và quát:
-
Give me your jewelry! Don’t move!
Một thanh
niên từ từ tiến lại từ phía sau, gí một chai bia Laser lạnh vào gáy
hắn:
- Drop your
weapon!
Tên cướp tưởng sau gáy hắn là một họng súng liền
buông vũ khí đầu hàng.
Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to
order/ ask/ say/ tell sb to do
smt.
John asked
Jill to turn off the light.
Please tell Jaime to leave the
room.
I ordered him to
open the book.
Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp.
Don’t move! Or I’ll shoot. (Đứng im, không tao bắn)
Don’t turn off the light when you go out.
Don’t be silly. I’ll come back. (Đừng có ngốc thế, rồi anh sẽ về mà)
John asked Jill not to turn off the light.
Please tell Jame not to leave the room.
I ordered him not to open his book.
Chú ư: let's khác let
us
let's go: ḿnh đi
nào
let us go: hăy để chúng tôi
đi
Câu hỏi có đuôi của let's là shall
we
Let's go out for dinner,
shall we
Các trợ động từ (c̣n gọi là trợ động từ h́nh thái - xem bảng sau) dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, h́nh thái, ... của hành động. Chúng ta sẽ lần lượt đề cập đến ư nghĩa của chúng ở các phần sau. Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ h́nh thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).
| present tense | past tense |
| will can may shall must (have to) would (used to) |
could might should (ought to) (had better) (had to) |
Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán h́nh thái. Chúng có vai tṛ và ư nghĩa giống như các trợ động từ h́nh thái nhưng về ngữ pháp th́ không giống, bởi v́ chúng biến đổi theo ngôi và số. Ví dụ về cách dùng trợ động từ:
I can swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)
He can swim. (Không dùng: Hecansswim hoặc He canswims)
They will leave now. (Không dùng: They willleavingnow hoặc They willcanleave now.)
They have to go now.
He has to go now. (chia theo ngôi).
Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ
chính:
John will
leave now. => John will not leave
now.
He can swim
=> He can not swim.
Chú ư khi viết tắt: will not => won't; must
not => musn't; would not => wouldn't; could not => couldn't; can not
=> can't.
Trong câu hỏi, đặt trợ động từ ở đầu
câu:
John will leave
now. =>Will he leave now?
Xin nhắc lại, trợ động từ h́nh thái luôn đi với dạng thức nguyên thể không có to của động từ. V́ vậy, sau trợ động từ h́nh thái không bao giờ có các dạng [verb-ing], [verb+s], [to + verb] hay thời quá khứ của động từ. Chỉ có hai cách sử dụng trợ động từ h́nh thái:
(1) modal + [simple form of verb]: would be, can go, will have, must see, ...
(2) modal + have + [verb in past participle]: could have gone, would have been,..
Tất nhiên trong cách (2), từ have chính là động từ nguyên thể không có to; không được thay thế nó bằng has hay had.
Các trợ động từ h́nh thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu). Có hai loại câu điều kiện là điều kiện có thực và điều kiện không có thực.
Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một t́nh huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả măn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.
TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)
If he tries much more, he will improve his English.
If I have money, I will buy a new car.
THÓI QUEN (HABITUAL)
|
if + S + simple present tense ... + simple present tense ... |
If the doctor has morning office hours, he visits every patiens in the affternoon.
I usually walk to school if I have enough time.
MỆNH LỆNH (COMMAND)
|
If + S + simple present tense ... + command form of verb + ... |
If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Please call me if you hear anything from Jane.
Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đă có thể xảy ra nếu như t́nh huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đă xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn v́ sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định th́ ư nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.
If I were rich, I would travel around the world.
(I am not rich) (I’m not going to travel around the world)If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.
(I was in a hurry) (I had an accident)
PRESENT OR FUTURE TIME
If I had enough money now, I would buy a tourist trip to the moon.
He would tell you about it if he were here.
If he didn’t speak so quickly, you could understand him.
(He speaks very quicky) (You can’t understand him)
Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
If I were you, I wouldn't go to that movie.
PAST TIME
If we had known that you were there, we would have written you a letter.
(We didn’t know ...) (We didn’t write you a letter)
If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.
If he had studied harder for that test, he would have passed it.
Chú ư rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.
Had we known that you were there, we would have written you a letter.
Had he studied harder for the test, he would have passed it.
Lưu ư: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong
một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế c̣n lại có
thể ở hiện tại (do thời gian qui
định).
If she had caught
the train, she would be here by now.
Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:
If + Subject + Will/Would: Nếu ..... chịu.
Để diễn đạt ư tự nguyện.
If he
will listen to me, I can help him.
Will c̣n được dùng theo mẫu câu này để
diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ..... nhất định, Nếu .....
cứ.
If you will turn on the
music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain.
If you could: Xin vui ḷng. Diễn đạt lịch
sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ư như là một lẽ đương
nhiên.
If you could open your
book, please.
If + Subject + should + ..... + command: Ví
phỏng như. Diễn đạt một t́nh huống dù có thể xảy ra được song rất
khó.
If you should find any
difficulty in using that TV, please call me.
Có thể đảo should lên
trên chủ ngữ và bỏ if
Should you find any difficulty in using that TV, please call me.
If... then: Nếu...
th́
If she can’t come to us,
then we will have to go and see her.
If dùng trong dạng câu suy diễn logic
(không phải câu điều kiện): Động từ ở các mệnh đề diễn biến b́nh thường theo
thời gian của chính nó.
If you
want to learn a musical instrument, you have to
practice.
If you did not do much
maths at school, you will find economics difficult to
understand.
If that was Marry,
why didn’t she stop and say hello.
If... should = If... happen to... =
If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng
should ở trên)
If you should
happen to pass a supermarket, perhaps you could get some
eggs.
(Ngộ nhỡ mà anh có
t́nh cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
If.. was/were to... Diễn đạt điều kiện
không có thật hoặc tưởng tượng. Nó gần giống câu điều kiện không có thật ở
hiện tại.
If our boss was/were
to come in now (= if the boss came in now), we would be in real
trouble.
What would we do if I
was/were to lose my job.
Hoặc có thể diễn đạt một ư lịch sự khi đưa ra đề
nghị
If you were to move your
chair a bit, we could all sit
down.
(Nếu anh vui ḷng dịch ghế
của anh ra một chút th́ chúng ta có thể cùng ngồi được)
Note: Cấu trúc này
tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư
duy
Correct: If I knew her name,
I would tell you.
Incorrect: If
I was/were to know...
If it + to be + not + for: Nếu không v́,
nếu không nhờ vào.
Thời hiện
tại:
If it wasn’t/weren’t for
the children, that couple wouldn’t have any thing to talk
about.
(Nếu không v́ những
đứa con th́ vợ chồng nhà ấy chả có chuyện ǵ mà nói)
Thời quá
khứ:
If it hadn’t been for your
help, I don’t know what to do.
(Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh th́ tôi cũng không biết phải làm ǵ
đây).
Có thể đảo lại:
Had it not been for your help, I don’t know what to to.
Not đôi khi được thêm vào những động từ sau
if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên ... Hay không
...)
I wonder if we shouldn’t
ask the doctor to look at Mary.
It would... if + subject + would... (sẽ là... nếu
– không được dùng trong văn
viết)
It would be better if they
would tell every body in
advance.
(Sẽ là tốt hơn nếu họ
kể cho mọi người từ trước)
How would we feel if this would happen to our
family.
(Ta sẽ cảm thấy thế nào
nếu điều này xảy ra đối với gia đ́nh chúng ta.)
If...’d have...’d have: Dùng trong văn nói,
không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không thể xảy ra ở quá
khứ
If I’d have known, I’d have
told you.
If she’d have
recognized him it would have been funny.
If + preposition + noun/verb... (subject +
be bị lược bỏ)
If in doubt, ask
for help. (= If you are in doubt,
...)
If about to go on a long
journey, try to have a good nights sleep. (= If you are about to go on... )
If dùng với một số từ như
any/anything/ever/not để diễn đạt phủ
định
There is little if any good
evidence for flying saucers.
(There is little evidence, if there is any at all, for flying
saucers)
(Có rất ít bằng chứng
về đĩa bay, nếu quả là có thực)
I’m not angry. If anything, I feel a little
surprised.
(Tôi không giận dữ
đâu. Mà có chăng tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên)
Cách nói này c̣n diễn đạt ư
kiến ướm thử: Nếu có...
I’d say
he was more like a father, if
anything
(Tôi xin nói rằng ông
ấy c̣n hơn cả một người cha, nếu có thể nói
thế.)
He seldom if ever travel
abroad.
(Anh ta chả mấy khi đi
ra nước ngoài)
Usually, if not
always, we write “cannot” as one
word
(Thông thường, nhưng không
phải là luôn luôn... )
If + Adjective = although (cho dù
là)
Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng
hoặc vấn đề ǵ đó không quan
trọng.
His style, if simple, is
pleasant to read.
(Văn phong của
ông ta, cho dù là đơn giản, th́ đọc cũng
thú)
The profits, if little
lower than last year’s, are still extremely
wealthy
(Lợi nhuận, cho dù là có
thấp hơn năm qua một chút, th́ vẫn là rất lớn.)
Cấu trúc này có thể thay
bằng may..., but
His
style may be simple, but it is pleasant to read.
Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc t́nh huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đă xảy ra, c̣n wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đă không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.
We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)
We wish that they could come. (We know they can’t come)
We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)
We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)

That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau
hoặc khác nhau.
We wish
that you could come to the party tonight. (We known you can't come)
|
S + wish + (that) + S + simple past tense ... |
Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be
phải chia là were ở tất cả các
ngôi.
I wish that I
had enough time to finish my homework.

Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.
I wish that I had washed the clothes yesterday.
She wishes that she could have been there.
Lưu ư 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.
She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)
He wished that he would come to visit me next week.(Future)
The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).
Lưu ư 2: Cần phân biệt wish (ước ǵ/ mong ǵ) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt
I wish you a happy birthday.
Lưu ư 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn":
wish to do smt (Muốn làm
ǵ)
Why do you wish to see
the manager
I wish to make
a complaint.
To wish smb to do smt (Muốn ai làm
ǵ)
The government does
not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign
university.
Mệnh đề đằng sau hai thành ngữ này luôn ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Có hai trường hợp:
Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản th́ động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ đơn giản. To be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (Bà cụ ăn mặc cứ như bây giờ là mùa đông)
(It is not winter now)
He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm)
(He is not rich infact)
He talks as if he knew everything in the world.
Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn giản th́ động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành.
Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma)
(He didn't see a ghost)
She talked about the contest as if she had won the grand prize.
Lưu ư: Mệnh đề sau as if, as though không phải lúc nào cũng
tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp, nếu điều kiện trong câu là có
thật hoặc theo quan niệm của người nói, người viết là có thật th́ hai công thức
trên không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau chúng diễn biến b́nh thường theo
mối quan hệ với động từ ở mệnh đề
chính.
He looks as
if he has finished the test.
Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
|
S + used to + [verb in simple form] .... |
When David was young, he used
to swim once a day.
- Nghi vấn: Did + S + used to + verb in
simple form
Did David
used to swim once a day when he was young?
- Phủ định: S + didn't +
used to + verb in simple form
David didn’t used to swim once a day when he was young.
He is used to swimming every day.
He got used to American food.
Lưu ư 1: Used to luôn luôn ở dạng như vậy, không thay đổi theo
số, ngôi của chủ ngữ hay thời của câu. Không được thay thế nó bằng use
to.
Lưu ư 2: Có sự khác nhau về nghĩa giữa used to, be used to
và get used to.
used to: chỉ một thói quen, một hành động
thường xuyên trong quá khứ (past time habit):
The
program director used to write his own letter.
be used to: quen với việc ... (be
accustomed to)
I am used to eating at 7:00
PM
get used to: trở nên quen với việc ...
(become accustomed to)
We got used to
cooking our own food when we had to live alone.
Lưu ư 3: Có thể dùng would thay thế cho used to mà ư
nghĩa và ngữ pháp không đổi.
When
David was young, he would swim once a day.
would rather .... than cũng có nghĩa giống như prefer .... to (thích hơn) nhưng ngữ pháp lại không giống. Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ nguyên thể không có to nhưng sau prefer là một V-ing hoặc một danh từ. Khi so sánh hai vế, would rather dùng với than c̣n prefer dùng với to.
We would rather die in freedom than live in slavery.
I would rather drink Coca than Pepsi.
I prefer drinking Coca to drinking Pepsi.
I prefer Coca to Pepsi.
Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu.
Loại câu này dùng would rather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:
Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.
|
S + would rather + [verb in simple form] ... |
Jim would rather go to class tomorrow than today.
Jim would rather not go to class tomorrow.
Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.
|
S + would rather + have + [verb in past participle] |
Jim would rather have gone to class yesterday than today.
Jim would rather not have gone to the class yesterday.
Loại câu này dùng would rather that (ước ǵ, mong ǵ) và dùng trong một số trường hợp sau:
Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc ǵ (nhưng làm hay không c̣n phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
|
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] ... |
I would rather that you call me tomorrow.
He would rather that I not take this train.
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên h́nh thức giả định.
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
|
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] ... |
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
(His girlfriend does not work in the same department)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
Jane would rather that it were not winter now.
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.
|
S1 + would rather that + S2 + past perfect ... |
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
Lưu ư: Trong văn nói b́nh thường hàng ngày người ta dùng wish thay cho would rather that.
Để diễn đạt một cách lịch sự lời mời hoặc ư muốn ǵ. Không dùng do you
want khi mời người khác.
Would you like to dance with
me?
I would like to
visit Japan.
Trong tiếng Anh của người Anh, nếu để diễn đạt sở thích th́
sau like là một
v-ing.
He likes
reading novel. (enjoyment)
Nhưng để diễn đạt sự lựa chọn hoặc thói quen
th́ sau like là một động từ nguyên
thể.
Between soccer and tennis, I
like to see the former.
(choice)
When making tea, he
usually likes to put some sugar and a slice of lemon in first.
(habit)
Trong tiếng Anh Mỹ thường không có sự phân biệt này, tất cả sau
like đều là động từ nguyên thể có to.
Lưu ư rằng khi like được dùng với nghĩa "cho là
đúng" hoặc "cho là hay/ khôn ngoan" th́ bao giờ theo sau cũng là một nguyên
thể có to (infinitive)
She likes the
children to play in the garden (She think they are safe playing
there)
Cô ấy muốn bọn trẻ con chơi trong vườn cho
chắc/ cho an toàn
I like to go to the
dentist twice a year.
Tôi muốn đến bác sĩ nha khoa
2 lần/ năm cho chắc
Would like = would care /love/ hate/ prefer
+ to + verb: khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương
lai.
- Would you (like/care) to come with me?
- I'd love to
Would like/ would care for/ would enjoy +
Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ư thích nói chung của chủ
ngữ.
She would like/
would enjoy riding if she could ride
better.
I wonder if Tom would
care for/ would enjoy hang-gliding.
Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 trợ động từ đều có giá trị như nhau).
It might rain tomorrow.
It may rain tomorrow.
It could rain tomorrow.
It will possibly rain tomorrow
Maybe it will rain tomorrow.
Chú ư maybe là sự kết hợp của cả may và be nhưng nó là một từ và không phải là trợ động từ. Nó là một phó từ, có nghĩa như perhap (có lẽ)
(1) Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ư, sự bắt buộc (nhưng không mạnh).
He should study tonight.
One should do exercise daily.
You should go on a diet.
She should see a doctor about her pain.
(2) Diễn đạt người nói mong muốn điều ǵ sẽ xảy ra. (Expectation)
It should rain tomorrow. (I expect it to rain tomorrow)
My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week)
Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be supposed to phải chia ở thời hiện tại).
John ought to study tonight.
John is supposed to study tonight.
John had better study tonight.
(1) có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc
(mạnh hơn should). Với should (nên), nhân vật có thể lựa chọn có
thực hiện hành động hay không nhưng với must (phải), họ không có quyền
lựa chọn.
George must
call his insurance agent
today.
A car must
have gasoline to run.
A
pharmacist must keep a record of the prescripton that are
filled.
(Dược sỹ phải giữ
lại bản sao đơn thuốc đă được bác sỹ kê - khi bán thuốc cho bệnh
nhân)
An attorney must
pass an examination before practicing
law.
(Luật sư phải qua một
kỳ kiểm tra trước khi hành nghề)
(2) có nghĩa “hẳn là”, “chắc đă”: chỉ
một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đă xảy
ra.
John's lights are out. He
must be
asleep.
(Đèn pḥng John
đă tắt. Anh ta chắc đă ngủ)
The
grass is wet. It must be raining.
Người ta dùng have to thay cho must
với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là
will have to. Chú ư rằng have to không phải là một trợ động từ
nhưng nó mang ư nghĩa giống như trợ động từ h́nh thái
must.
We will have
to take an exam next
week.
George has to
call his insurance agent today.
Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá
khứ, phải dùng had to chứ không được dùng
must.
George had to
call his insurance agent
yesterday.
Mrs.Kinsey had
to pass an examination before she could practice law.
Trong câu
hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân
người hỏi bắt buộc phải làm ǵ hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem
lại.
- Guest: Do I
have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc
không)
- Receptionist: No, you
needn't. But you have to leave your I.D card. I'm sorry but that's
the way it is.
Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa
như have to.
He has got
to go to the office tonight.
Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các
trường hợp cá biệt:
I have to
work everyday except Sunday. But I don't have got to work a
full day on Saturday.
Diễn đạt một khả năng có thể đă xảy ra ở quá khứ song người nói không dám chắc.
It may have rained last night, but I'm not sure.
He could have forgotten the ticket for the concert last night.
I didn't hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.
The cause of death could have been bacteria.
John migh have gone to the movies yesterday.
Chỉ một việc lẽ ra đă phải xảy ra trong quá khứ nhưng v́ lí do nào đó lại không xảy ra.
Maria shouldn't have called John last night. (She did call him)
John should have gone to the post office this morning.
The policeman should have made a report about the burglary.
Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ was/were supposed to + [verb in simple form] để thay cho should + perfective.
John was supposed to go to the post office this morning.
The policeman was supposed to make a report about the burglary. (Anh ta đă không lập biên bản vụ trộm)
Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đă xảy ra ở quá khứ (nghĩa 2 của must ở phần trên). Chú ư rằng không bao giờ dùng cấu trúc này với nghĩa 1. Chỉ được dùng had to hoặc should + perfective hoặc be supposed to khi diễn tả một trách nhiệm bắt buộc ở quá khứ.
The grass is wet. It must have rained last night.
(It probably rained last night)
Jane did very well on the exam. She must have studied hard.
I didn't hear you knock, I must have been gardening behind the house
Diễn đạt kết quả của một yếu tố tưởng tượng:
Sẽ
If I was asked to work on
Sunday I should resign.
Dùng trong mệnh đề có that sau những tính
từ chỉ trạng thái như anxious/ sorry/ concerned/ happy/ delighted...:
Lấy làm ... rằng/ lấy làm ...v́
I'm anxious that she should be well cared
for.
(Tôi lo lắng rằng liệu cô
ấy có được săn sóc tốt không)
We
are sorry that you should feel
uncomfortable
(Chúng tôi
lấy làm tiếc v́ anh thấy không được thoải
mái)
That you should speak
to him like that is quite
astonishing
(Cái cách mà
anh nói với anh ấy như vậy quả là đáng ngạc nhiên).
Dùng với if/in case để chỉ một điều khó có
thể xảy ra, người ta đưa ra ư kiến chỉ đề pḥng
ngừa.
If you should change your
mind, please let me know.
In
case he should have forgotten to go to the airport, nobody will be there to
meet her.
(Ngộ nhỡ ông ấy quên
ra sân bay, th́ sẽ không có ai ở đó đón cô ta mất)
Dùng sau so that/ in order that để chỉ mục đích
(Thay cho would/ could)
He put
the cases in the car so that he should be able to make an early
start.
She repeated the
instructions slowly in order that he should understand.
Dùng trong lời yêu cầu lịch
sự
I should like to make a phone
call, if possible.
(tôi xin phép
gọi điện thoại nếu tôi có thể)
Dùng với imagine/ say/ think... để đưa ra lời đề
nghị: Thiết tưởng, cho là
I
should imagine it will take about 3
hours
(Tôi thiết tưởng
công việc sẽ tốn mất 3 giờ đồng hồ
đấy).
I should say she's over
40
(Tôi cho là bà ta đă
ngoài 40)
Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu
chắc chắn
How should I know?
(Làm sao tôi biết được kia chứ)
Why should he thinks that? (sao nó lại nghĩ như vậy chứ)
Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/
who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với
"But".
I was thinking of going
to see John when who should appear but John
himself.
(Tôi đang tính là
đến thăm John th́ người xuất hiện lại chính là anh
ấy)
What should I find but an
enormous spider
(Cái mà
tôi nh́n thấy lại chính là một con nhện khổng lồ)
Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, ... của một người hoặc vật. Nó
bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên từ (linking verb). Nó trả lời cho câu hỏi
What kind? Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ
nghĩa:
That is my
new red car.
Trừ trường hợp galore (nhiều, phong
phú, dồi dào) và general trong tên các cơ quan, các chức vụ lớn là hai
tính từ đứng sau danh từ được bổ
nghĩa:
There were errors
galore in your final
test;
UN Secretary
General (Tổng thư kư Liên hợp quốc).
Tính từ đứng sau các đại từ
phiếm chỉ (something, anything,
anybody...)
It’s something
strange.
He is
somebody quite unknown.
Tính từ được chia làm 2 loại là
tính từ mô tả (descriptive adjective) và tính từ giới hạn (limiting adjective).
Tính từ mô tả là các tính từ chỉ màu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay
người. Tính từ giới hạn là tính từ chỉ số lượng, khoảng cách, tính chất sở hữu,
... Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ
trường hợp của these và those.
|
TÍNH TỪ MÔ TẢ |
TÍNH TỪ GIỚI HẠN | |
| beautiful large red interesting important colorful |
one, two first, second my, your, his this, that, these, those few, many, much |
số đếm số thứ tự tính chất sử hữu đại từ chỉ định số lượng |
Khi tính từ mô tả bổ nghĩa cho một danh từ đếm được số ít, nó thường có mạo
từ a, an hoặc the đứng trước.
a pretty girl, an interesting book, the red dress.
Tính từ đi trước danh từ nhưng đi sau liên từ (linking verb – xem phần sau).
Tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên từ.
Nếu trong một cụm từ có
nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ th́ thứ tự các tính từ sẽ như sau:
tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion, size, age, shape, color, origin,
material, purpose. Chú ư rằng tính từ sở hữu (my, your, our...) hoặc
mạo từ (a, an, the) nếu có th́ luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đă
dùng mạo từ th́ không dùng tính từ sở hữu và ngược lại. Ví dụ về thứ tự sắp
xếp các tính từ:
a silly young
English man
the huge round metal
bowl
my small red sleeping bag
| art/poss | opinion | size | age | shape | color | origin | material | purpose | noun |
| a | silly | young | English | man | |||||
| the | huge | round | metal | bowl | |||||
| my | small | red | sleeping | bag |
Phó từ bổ nghĩa cho động từ, cho một tính từ hoặc cho một phó từ khác. Nó trả lời cho câu hỏi How?
Rita drank too much. (How much did Rita drink?)
I don't play tenis very well. (How well do I play?)
He was driving carelessly. (How was he driving?)
John is reading carefully. (How is John reading?)
She speaks Spanish fluently. (How does she speak Spanish?)
Thông thường, các tính từ mô tả có thể biến đổi thành phó từ bằng cách thêm
đuôi -ly vào tính từ.
He is
a careful driver. He always drives carefully.
| TÍNH TỪ | PHÓ TỪ |
| bright careful quiet |
brightly carefully quietly |
Tuy nhiên, có một số tính từ không theo quy tắc trên:
1) Một số tính từ đặc biệt: good => well; hard => hard; fast =>
fast; ...
She is a good
singer. She sings very well.
2) Một số tính từ cũng có tận cùng là đuôi ly (lovely, friendly) nên
để thay thế cho phó từ của các tính từ này, người ta dùng: in a + Adj + way/
manner
He is a friendly
man. He behaved me in a friendly way.
Các từ sau
cũng là phó từ: so, very, almost, soon, often, fast, rather, well, there,
too. Các phó từ được chia làm 6 loại sau:
| ADVERB OF | EXAMPLE | TELL US |
| maner | happily, bitterly | how something happens |
| degree | totally, completely | how much ST happens, often go with an adjective |
| frequency | nerver, often | how often ST happens |
| time | recently, just | when things happen |
| place | here, there | where things happen |
| disjunctive | hopefully, frankly | opinion about things happen |
Các phó từ thường đóng vai tṛ trạng ngữ (modifier – xem phần 1) trong câu. Ngoài ra các ngữ giới từ cũng đóng vai tṛ trạng ngữ như phó từ, chúng bao gồm một giới từ mở đầu và danh từ đi sau để chỉ: địa điểm (at home), thời gian (at 5 pm), phương tiện (by train), t́nh huống, hành động (in a very difficult situation). Các cụm từ này đều có chức năng và cách sử dụng như phó từ, cũng có thể coi là phó từ.
Về thứ tự, các phó từ cùng bổ nghĩa cho một động từ thường xuất hiện theo thứ tự: maner, palce, time. Nói chung, phó từ chỉ cách thức của hành động (maner - cho biết hành động diễn ra như thế nào) thường liên hệ chặt chẽ hơn với động từ so với phó từ chỉ địa điểm (place) và phó từ chỉ địa điểm lại liên kết với động từ chặt chẽ hơn phó từ chỉ thời gian (time).
The old woman sits quietly by the fire for hours.
Về vị trí, các phó từ hầu như có thể xuất hiện bất cứ chỗ nào trong câu, nhưng cũng v́ thế, nó là vấn đề khá phức tạp. Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi phần nào ư nghĩa của câu. Chúng ta sẽ xem xét từng loại phó từ:
Các phó từ và cụm phó từ chỉ phương thức của hành động có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu (thông dụng hơn). Ví dụ:
He angrily slammed the door.
He slammed the door angrily.
Angrily he slammed the door.
Khi đứng giữa câu, phó từ đứng giữa chủ ngữ và động từ chính, nhưng đứng sau trợ động từ hoặc động từ be nếu có.
Ina had carefully placed the vase on the table.
Ina had been carefully arranging the flowers.
Vị trí của phó từ có thể làm thay đổi ư nghĩa của câu. Xét các câu sau:
She answered the question immediately.
She immediately answered the question.
She answered the question foolishly.
She foolishly answered the question.
Trong hai câu đầu, ư nghĩa của câu không bị ảnh hưởng bởi vị trí của phó từ, nhưng ở hai câu sau th́ có sự khác nhau. Câu 3 cho biết câu trả lời của cô ta là ngốc ngếch, c̣n câu 4 có nghĩa “Cô ấy thật ngốc ngếch khi trả lời câu hỏi”. Phó từ foolishly khi đứng ở cuối câu th́ chỉ bổ nghĩa cho động từ answered the question, nhưng khi được đặt giữa câu lại có liên hệ với chủ ngữ nhiều hơn là với động từ. Hiện tượng này cũng xảy ra với các loại phó từ khác. Nghiên cứu thêm các ví dụ sau:
John was able to solve this problem without any help.
(John có thể giải được bài toán này mà không cần sự trợ giúp nào)
Even John was able to solve this problem without any help.
(Ngay cả John cũng có thể giải được bài toán này mà ...)
John was even able to solve this problem without any help.
(John có thể thậm chí giải được bài toán này mà ...)
John was able to solve even this problem without any help.
(John có thể giải được ngay cả bài toán này mà không cần ...)
John was able to solve this problem even without any help.
(John có thể giải được bài toán này mà thậm chí không cần tới sự trợ giúp nào)
He completely failed to agree with me.
(Anh ta hoàn toàn không đồng ư với tôi)
He failed to agree completely with me.
(Anh ta không đồng ư hoàn toàn với tôi)
Phó từ chỉ cách thức của hành động thường chỉ đứng giữa câu khi nó là từ đơn
(với đuôi –ly). Phần lớn các phó từ thuộc dạng này. Nhưng cũng có một số phó từ
là một cụm từ, thường bắt đầu bằng with. Khi đó phải đặt nó ở cuối
câu:
She was looking through the
notes with great interest.
Tương tự như vậy, khi hai phó từ ghép song
song với nhau, chúng cũng phải ở cuối
câu.
She angrily called him
an idiot.
She called him an idiot
angrily and loudly.
Phó từ chỉ nơi chốn là loại dễ nhớ nhất. Nó luôn xuất hiện cuối
câu.
I had lunch in the
canteen.
Trong một số mẫu câu đảo vị trí của chủ ngữ và động từ, nó có
thể đứng đầu câu:
Here is
your homework.
Phó từ chỉ thời gian lại được phân làm 2 loại. Loại chỉ thời gian tuyệt đối
(yesterday, tonight, on Sunday, in December...) và loại chỉ thời gian tương đối
(recently, already,...). Đối với loại chỉ thời gian tương đối, vị trí của chúng
giống như đối với phó từ chỉ cách thức của hành động. Ta chỉ nói đến ở đây loại
chỉ thời gian tuyệt đối. Nó có liên kết yếu nhất với động từ trong câu nên có
thể xuất hiện bất cứ vị trí nào trong câu, miễn sao không đứng giữa động từ và
các trợ động từ. Tuy nhiên, nó thường đứng đầu câu hoặc cuối
câu.
I didn't go cycling
yesterday.
In 1987
she was working for a bank in Manchester.
Phó từ chỉ tần xuất cũng phân làm 2 loại: tần suất tuyệt đối (once a week,
twice a month, ...) và tần xuất tương đối (always, nearly always,
usually, often, quite often, sometimes, occasionally, hardly ever, never).
Tần xuất tuyệt đối được dùng giống như phó từ chỉ thời gian, thường đứng đầu câu
hoặc cuối câu. Tần xuất tương đối lại thường đứng giữa câu, sau chủ ngữ và trước
động từ chính (nhưng sau động từ
be)
Sally always
gets here on time.
Fred is
sometimes late for class.
Các phó từ chỉ tần xuất như:
occasionally, sometimes, often... có thể đứng đầu câu hoặc cuối
câu:
Things get complicated
sometimes.
Often I forget where I put things.
Phó từ chỉ quan điểm, t́nh cảm của người nói thường xuất hiện ở đầu câu hoặc cuối câu sau dấu phảy.
Thankfully we still had some time to spare.
Clearly we will have to think about this again.
Frankly my dear, I don't give a damn.
We still had some time to spare, thankfully.
Có một nhóm các động từ đặc biệt có chức năng nối giữa chủ ngữ và vị ngữ tính từ. Không giống các động từ khác, chúng không thể hiện hành động. Do vậy chúng được bổ nghĩa bởi tính từ chứ không phải phó từ. Người ta gọi chúng là liên từ (linking verb). Đó là những động từ ở bảng sau:
| be appear feel |
become seem look |
remain sound smell |
stay taste |
Mary feels bad about her test grade.
Children become tired quite easily.
Lucy looks radiant in her new dress.
They were sorry to see us leave.
The flower smell sweet.
The soup taste good.
Liên từ có các tính chất:
Be, become, remain c̣n có thể đứng trước một cụm danh từ chứ không chỉ tính từ:
They remained sad even though I tried to cheer them up. (adjective)
He remained chairman of the board despite the opposition. (noun)
Children often become bored at the meetings. (adjective)
She become class president after a long campaign. (noun)
Mary will be happy when she hears the good news. (adjective)
Ted will be a bridegroom this year. (noun)
Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trự tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không c̣n là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ. Chúng được phép chia ở th́ tiếp diễn. Nghiên cứu các ví dụ sau:
Cấu trúc sử dụng là as .... as
|
S + V + as + {adj/ adv} + as + {noun/ pronoun} |
My book is as interesting as yours.
His car runs as fast as a race car.
John sings as well as his sister.
Their house is as big as that one.
His job is not as difficult as mine.
They are as lucky as we.
Nếu là câu phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so.
He is not as tall as his father.
He is not so tall as his father.
Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một đại từ tân ngữ.
Peter is as tall as I. (ĐÚNG)
Peter is as tall as me. (SAI)
Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh, nhưng nên nhớ trước khi so sánh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.
| adjectives | nouns |
| heavy, light | weight |
| wide, narrow | width |
| deep, shallow | depth |
| long, short | length |
| big, small | size |
Khi so sánh bằng danh từ, sử dụng cấu trúc sau:
|
S + V + the same + (noun) + as + {noun/ pronoun} |
My house is as high as his.
My house is the same height as his.
Chú ư rằng ngược nghĩa với the same...as là different from... Không bao giờ dùng different than. Sau đây là một số ví dụ khác về so sánh bằng danh từ.
These trees are the same as those.
He speaks the same language as she.
Her address is the same as Rita’s.
Their teacher is different from ours.
She takes the same course as her husband.
Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (chỉ có một hoặc hai âm tiết khi phát âm) và tính từ, phó từ dài (3 âm tiết trở lên). Khi so sánh không ngang bằng:
Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi -er. (thick – thicker; cold-colder; quiet-quieter)
Đối với tính từ ngắn có một phụ âm tận cùng (trừ w,x,z) và trước đó là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm cuối. (big-bigger; red-redder; hot-hotter)
Đối với tính từ, phó từ dài, thêm more hoặc less trước tính từ hoặc phó từ đó (more beautiful; more important; more believable).
Đối với tính từ tận cùng là phụ âm+y, phải đổi y thành -ier (happy-happier; dry-drier; pretty-prettier).
Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious)
Trường hợp đặc biệt: strong-stronger; friendly-friendlier than = more friendly than.
Chú ư khi đă dùng more th́ không dùng hậu tố -er và ngược lại. Các ví dụ sau là SAI: more prettier, more faster, more better

Chú ư:
1. Chỉ một số phó từ là có đuôi –er, bao gồm:
faster, quicker, sooner, latter.
2. Nhớ dùng dạng thức chủ ngữ
của đại từ sau than, không được dùng dạng tân ngữ.
Ví dụ về so
sánh không ngang bằng:
John’s grades are higher than his sister’s.
Today is hotter than yesterday.
This chair is more comfortable than the other.
He speaks Spanish more fluently than I. (không dùng than me)
He visits his family less frequently than she does.
This year’s exhibit is less impressive than last year’s.
So sánh không ngang bằng có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước cụm từ so sánh.

A waterlemon is much sweeter than a a lemon.
His car is far better than yours.

Henry’s watch is far more expensive than mine.
That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV.
She dances much more artistically than her predecessor.
He speaks English much more rapidly than he does Spanish.
Danh từ cũng được dùng để diễn đạt phép so sánh ngang bằng hoặc hơn/kém. Chú ư dùng tính từ bổ nghĩa đúng với danh từ đếm được hoặc không đếm được.

He earns as much money as his brother.
They have as few classes as we.
Before payday, I have as little money as my brother.

I have more books than she.
February has fewer days than March.
Their job allows them less fredom than ours does.
Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm else sau anything/anybody...
He is smarter than anybody else in the class.
Lưu ư:
Đằng sau as và than của các mệnh đề
so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt
là khi động từ sau than và as ở dạng bị động. Lúc này
than và as c̣n có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay
thế.
Their marriage was
as stormy as had been
expected
(Incorrect:
as it had been expected).
He
worries more than was good for
him.
(Incorrect: than
it/what was good for him).
Các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ
ở mệnh đề sau THAN và AS:
Don’t lose your passport, as I did last
year.
(Incorrect: as I did
it last year).
They sent
more than I had ordered.
(Incorrect: than I had ordered
it).
She gets her meat
from the same butcher as I go
to.
(Incorrect: as I go to
him).
Khi dùng câu so sánh nên nhớ các đối tượng dùng để so sánh phải tương đương nhau: người với người, vật với vật. Các lỗi thường mắc phải khi sử dụng câu so sánh không hợp lư được chia làm 3 loại: sở hữu cách, that of và those of.
Incorrect: His drawings are as perfect
as his
instructor.
(Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)
Correct: His
drawings are as perfect as his
instructor’s.
(instructor's = instructor's drawings)
Incorrect: The salary of a professor
is higher than a
secretary.
(Câu này so sánh salary với secretary)
Correct: The salary of a
professor is higher than that of a
secretary.
(that of = the salary of)
Incorrect: The duties of a policeman
are more dangerous than a teacher
.
(Câu này so sánh duties với teacher)
Correct: The duties of a
policeman are more dangerous than those of a
teacher
(those of = the duties of)
Một số ít tính từ và phó từ có dạng thức so sánh đặc biệt. Chúng không theo các quy tắc nêu trên. Nghiên cứu bảng sau:
| Tính từ hoặc trạng từ | So sánh hơn kém | So sánh nhất |
| far | farther further |
farthest furthest |
| little few |
less | least |
| much many |
more | most |
| good well |
better | best |
| bad badly |
worse | worst |
I feel much better today than I did last week.
He has less time now than he had before.
This magainze is better than that one.
He acts worse now than ever before.
Lưu ư: farther dùng cho khoảng cách; further dùng cho thông tin hoặc các trường hợp trừu tượng khác.
The distance from your house to school is farther than that of mine.
If you want further information, please call to the agent.
Next year he will come to the U.S for his further education.
So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),...
Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, v́ đằng trước chúng có many/much
This encyclopedy costs twice as much as the other one.
Jerome has half as many records now as I had last year.
At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Bob.
Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy... chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng trong văn viết.
We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).
Là loại so sánh với cấu trúc: Càng... càng... Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The. Dùng một trong hai mẫu câu sau đây để so sánh kép:
|
The + comparative + S + V + the + comparative + S + V |
The hotter it is, the more miserable I feel.
(Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu)
The sooner you take your medicince, the better you will feel.
(Anh càng uống thuốc sớm bao nhiêu, anh càng cảm thấy dễ chịu bấy nhiêu)
The bigger they are, the faster they fall.
(Chúng càng to bao nhiêu th́ càng rơi nhanh bấy nhiêu)
|
The more + S + V + the + comparative + S + V |
The more you study, the smarter you will become.
(Càng học, anh càng thông minh hơn)
The more I look into your eyes, the more I love you.
(Càng nh́n vào mắt em, anh càng yêu em hơn)
Sau The more ở vế thứ nhất có thể thêm that nhưng không mẫu câu này không phổ biến.
The more (that) you study, the smarter you will become.
Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có chủ ngữ giả it is th́ có thể bỏ chúng đi
The shorter (it is), the better (it is).
Hoặc nếu cả hai vế đều dùng to be th́ bỏ đi
The closer to the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).
Các cách nói: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng... hơn), not... any the more... (chẳng... hơn... tí nào), none the more... (chẳng chút nào) dùng để nhấn mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng và dùng trong văn nói:
Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast.
He didn’t seem to be any the worse for his experience.
He explained it all carefully, but I was still none the wiser.
Cấu trúc này không dùng cho các tính từ cụ thể:
Those pills have made him all the slimmer. (SAI)
Chỉ dùng cho thời quá khứ và thời hiện tại, không dùng cho thời tương lai. No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề c̣n lại:
|
No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V |
No sooner had we started out for California than it started to rain.
Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)
No sooner will he arrive than he will want to leave.
Lưu ư: No longer có nghĩa là not anymore. Không dùng cấu trúc not longer cho các câu có ư nghĩa không c̣n ... nữa.
He no longer studies at the university.
(He does not study at the university anymore.)
|
S + no longer + Positive Verb |
Khi so sánh hơn kém giữa 2 người hoặc 2 vật mà không dùng than, muốn nói đối tượng nào đó là tốt hơn, giỏi hơn, đẹp hơn,... th́ trước adj và adv so sánh phải có the. Chú ư phân biệt trường hợp này với trường hợp so sánh bậc nhất dưới đây (khi có 3 đối tượng trở lên). Trong câu thường có cụm từ of the two + noun, nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
Harvey is the smarter of the two boys.
Of the two shirts, this one is the prettier.
Pealse give me the smaller of the two cakes.
Of the two books, this one is the more interesting.
Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên, một trong số đó là ưu việt nhất so với các đối tượng c̣n lại về một mặt nào đó. Để biến tính từ và phó từ thành dạng so sánh bậc nhất, áp dụng quy tắc sau:
Đối với tính từ và phó từ ngắn: thêm đuôi -est.
Đối với tính từ và phó từ dài: dùng most hoặc least.
Trước tính từ hoặc phó từ so sánh phải có the.
Dùng giới từ in với danh từ số ít đếm được.
Dùng giới từ of với danh từ số nhiều đếm được.
John is the tallest boy in the family.
Deana is the shortest of the three sisters.
These shoes are the least expensive of all.
Of the three shirts, this one is the prettiest.
Sau cụm từ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằng noun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.
One of the greatest tennis players in the world is Johnson.
Kuwait is one of the biggest oil producers in the world.
Các phó từ thường không có các hậu tố -er hoặc –est. Chúng được chuyển sang dạng so sánh tương đối bằng cách thêm more hoặc less; sang dạng so sánh tuyệt đối bằng cách thêm most hoặc least phía trước chúng.
Sal drove more cautiously than Bob.
Joe dances more gracefully than his partner.
That child behaves most carelessly of all.
Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối th́ không được dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng th́ bỏ more, chúng gồm: unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/prime/ primary
His drawings are perfect than mine.
Trong tiếng Anh có nhiều trường hợp một danh từ đứng trước một danh từ khác làm nhiệm vụ của một tính từ (a wool coat, a gold watch, a history teacher). Danh từ đi trước có vai tṛ của một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau. Các danh từ đóng vai tṛ của tính từ luôn luôn ở dạng số ít, cho dù danh từ được chúng bổ nghĩa có thể ở dạng số nhiều (trừ một vài trường hợp cá biệt: a sports car, small-claims court, a no-frills store...). Các liên kết số đếm – danh từ (number-noun) luôn được ngăn cách bởi dấu gạch nối.
We took a five-week tour.
(We took a tour that lasted five weeks)
He has a two-year subscription to that magazine.
(His subscription to that magazine is for two years)
These are twenty-dollar shoes.
(These shoes cost twenty dollars.)
Trong một số trường hợp nếu dùng danh từ làm tính từ
th́ nó mang nghĩa đen:
A gold
watch = a watch made of gold.
Nhưng nếu dùng tính từ th́ nó mang nghĩa
bóng:
A golden opportunity = a
chance that it is very rare and precious (quí giá).
Không được dùng tính từ
để bổ nghĩa cho danh từ khi nó chỉ tính chất nghề nghiệp hoặc nội dung, khi đó
phải dùng danh từ để đóng vai tṛ tính
từ:
a mathematics teacher, a
biology book
Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà
nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó
từ:
Are those french fries
good enough for you?
She speak Spanish well enough to be an
interpreter.
It is not cold
enough now to wear a heavy jacket.
Nhưng lại đứng trước danh
từ:
Do you have enough
sugar for the cake?
He does
not have enough money to attend the concert.
Nếu danh từ đă được nhắc đến trước đó, th́ ở dưới có
thể dùng enough như một đại từ thay cho danh
từ
I forgot money. Do you
have enough?
Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
She didn’t eat much breakfast.
(Cô ta không ăn sáng nhiều)
There aren’t many large glasses left.
(Không c̣n lại nhiều cốc lớn)
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun.
You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong ṿng một tuần đâu.)
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)
Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.
How much money have you got? I’ve got plenty.
He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.
Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng b́nh thường trong câu khẳng định.
Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.
Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):
I don’t travel much these days. (much = very often)
I much appreciate your help. (much=highly)
We very much prefer the country to the town.
Janet much enjoyed her stay with your family.
Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.
The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.
Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.
Many a strong man has disheartened before such a challenge.
(Biết bao chàng trai tráng kiện đă nản ḷng trước một thử thách như vậy)
I have been to the top of the Effeil tower many a time.
Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb
Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.
(Biết bao nhiêu sinh viên đă không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền)
Many’s the promise that has been broken.
(Biết bao nhiêu lời hứa đă bị phản bội)
Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).
Không có khác nhau ǵ mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.
|
a lot of |
| uncountable noun + singular verb
| plural noun + plural verb |
A lot of time is needed to learn a language.
Lots of us think it’s time for an election.
Plenty of được dùng phổ biến trong informal
English.
Don’t rush,
there’s plenty of time.
Plenty of shops take checks.
A large a mount of = a great deal of
+ non-count noun (formal
English)
I have thrown a
large amount of old clothing.
Mr
Lucas has spent a great deal of time in the Far East.
A lot và a great deal có thể được
dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối
câu.
On holiday we walk
and swim a lot.
The
gorvernment seems to change its mind a great deal.
More + noun/noun phrase: dùng như một định
ngữ
We need more
time.
More university
students are having to borrow money these day.
More + of + personal/geographic
names
It would be nice
to see more of Ray and Barbara.
(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên
hơn.)
Five hundred years ago,
much more of Britain was covered with
trees.
(500 năm trước đây, đa
phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)
More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/
this/ him/ them...)
He is
more of a fool than I
thought.
(Nó là một thằng
ngu hơn tôi tưởng nhiều)
Three
more of the missing climbers have been
found.
Could I have some
more of that smoked fish.
I don’t think any more of them want to come.
One more/ two more... + noun/ noun
phrase
There is just
one more river to cross.
Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) +
noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm
nữa.
He has contributed
$50, and now he wants to contribute $50 more.
Most + noun = Đa phần, đa
số
Most cheese is
made from cow’s milk.
Most
Swiss people understand French.
Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my,
him...) = Hầu hết...
He
has eaten 2 pizzas and most of a cold
chicken.
Most of my
friends live abroad.
She has
eaten most of that cake.
Most of us thought he was wrong.
Most cũng được dùng thay cho một danh từ,
nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đă được nhắc
đến.
Some people had
difficulty with the lecture, but most
understood.
Ann and Robby found
a lot of blackberries, but Susan found the most.
Most + adjective khi mang nghĩa very
(không phổ biến)
That is most kind of you.
Thank you for a most
interesting afternoon.
Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ
định.
Have you been
waiting long?
It does not
take long to get to her
house.
She seldom stays long.
(for) a long time dùng trong câu khẳng
định
I waited for a
long time, but she didn’t
arrive.
It takes a long
time to get to her house.
Long cũng được dùng trong câu khẳng định
khi đi với: too, enough, as,
so
The meeting went on
much too long.
I have
been working here long enough. It’s time to get a new
job.
You can stay as long
as you want.
Sorry! I took
so long.
Long before (lâu trước khi)/ long
after (măi sau khi)/ long ago (cách đây đă
lâu)
We used to live in
Paris, but that was long before you were
born.
Long after the
accident he used to dream that he was
dying.
Long ago, in a
distant country, there lived a beautiful princess.
Long mang vai tṛ phó từ phải đặt sau trợ
động từ, trước động từ
chính:
This is a problem
that has long been recognized.
All (day/ night/ week/ year) long = suốt
cả...
She sits dreaming
all day long
(Cô ta ngồi
mơ mộng suốt cả ngày).
Trong câu phủ định for a long time (đă lâu,
trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc
lát)
She didn’t speak
for long.
(She only
spoke for a short time)
She
didn’t speak for a long
time.
(She was silent
for a long time)
Sau because phải một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả S và V) nhưng sau because of phải là một danh từ hoặc ngữ danh từ.
Jan was worried because it had started to rain.
Jan was worried because of the rain.
We arrived late because there was a traffic jam.
We arrived late because of a traffic jam.
Có thể dùng because of thay cho on account of và due to và ngược lại. Nhưng thường dùng due to sau động từ to be.
The accident was due to the heavy rain.
Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
He was blinded as a result of a terrible accident.
Có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên đầu câu:
Because of the rain, we have cancelled the party.
Trong cấu trúc này người ta dùng so that với nghĩa sao cho, để cho. Sau so that phải là một mệnh đề hoàn chỉnh có cả S và V. Động từ ở mệnh đề sau so that phải lùi một thời so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
He studied very hard so that he could pass the test.
She is sending the package early so that it will arrive in the time for her sister’s birthday.
Susan drove to Miami instead of flying so that she could save money.
Chú ư:
Phải phân biệt so that trong cấu trúc này
với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt là ở
thời của động từ đằng sau so that mang nghĩa “do đó” diễn biến b́nh
thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng
trước.
We heard
nothing from him so that we wondered if he moved away.
Cũng cần phân biệt với cấu trúc so + adj/adv +
that nêu ở phần sau.
Trong tiếng Anh nói có thể bỏ that
trong cụm so that nhưng trong tiếng Anh viết không được bỏ that.
Đây là bẫy mà bài thi TOEFL thường nêu ra.
Người ta dùng cấu trúc so/such .... that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.

Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
She is so beautiful that anyone sees her once will never forget her.
The little boy looks so unhappy that we all feel sorry for him

Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.
I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.
The Smiths had so many children that they form their own baseball team.

Cấu trúc là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.
He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.
The grass received so little water that it turned brown in the heat.
|
S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V |
HOẶC
|
S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V |
It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so hot a day that we decided to stay indoors.
It was such an interesting book that he couldn’t put it down.
It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.
Lưu ư: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này.
You must go tomorrow even if you aren't ready.
You must go tomorrow whether or not you are ready.
Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ở ngôi thứ
3 số ít.
Whether he
goes out tonight depends on his
girldfriend.
Why these
pupils can not solve this problems makes the teachers confused.
| And moreover And in addtion |
And thus or otherwise |
And furthermore And therefore |
But nevertheless But ... anyway |
+ Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có
dấu phẩy
He was exhausted, and
therefore his judgement was not very good.
+ Nhưng nếu nối giữa hai từ
đơn th́ không
The missing piece is
small but nevertheless significant.
You will be late unless you start at once.
Mệnh đề sau nó phải lùi một thời.
+ Hiện
tại
My father pays my fee,
but for that I couldn't be here.
+ Quá
khứ
My car broke down,
but for that we would have been here in time.
We must be back before midnight otherwise I will be locked out.
Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được,
mệnh đề sau nó lùi một thời.
+ Hiện
tại
Her father supports her
finance otherwise she couldn't conduct these experiments (But she
can with her father's support).
+ Quá
khứ:
I used a computer,
otherwise I would have taken longer with these calculations (But
he didn't take any longer).
*Lưu ư: Trong tiếng Anh thông tục (colloquial
English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.
You can camp here providing that you leave no mess.
Suppose the plane is late? = What (will happen) if the
plane is late?
Lưu ư:
* Suppose c̣n có thể được dùng
để đưa ra lời gợi ư.
Suppose you ask him = Why don't you ask him.
* Lưu ư thành ngữ: What
if I am?: Tao thế th́ đă sao nào? (mang tính thách thức)
If only he comes in time.
If only he will learn harder for the test next month.
If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test
+ Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
If only he would
drive more slowly = we wish he drove more slowly.
+ Diễn đạt một ước muốn
vô vọng về tương lai:
If
only it would stop raining.
Tell me immediatly (=as soon as) you have any news.
Phone me the moment that you get the results.
I love you the instant (that) I saw you.
Directly I walked in the door I smelt smoke.
Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động
chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành
động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của
hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân
theo thời của động từ ở câu chủ động.
Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ,
muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng
thông thường chủ ngữ hợp lư của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.
I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb th́ bỏ hẳn nó đi.
|
Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường | |
|
am |
+ [verb in past participle] |
Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.
|
Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn | |
|
am |
+ being + [verb in past participle] |
Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.
|
Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành | |
|
has |
+ been + [verb in past participle] |
Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.
|
Trợ động từ | |
|
modal |
+ be + [verb in past participle] |
Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.
Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị
động.
My leg
hurts.
Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng
không được chuyển thành câu bị
động.
The US takes charge:
Nước Mỹ nhận lănh trách nhiệm
Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành
động th́ dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động th́ dùng
with.
The bird was shot
with the gun.
The bird was shot by
the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không
mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:
Chỉ việc chủ ngữ tự làm
lấy
The little boy gets
dressed very quickly.
-
Could I give you a hand with these
tires.
- No thanks, I will be
done when I finish tightening these bolts.
Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, c̣n phân từ 2 giữ nguyên.
to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất
liệu làm nên vật)
This table is
made of wood
to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến
việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên
vật)
Paper is made from
wood
to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến
quá tŕnh làm ra vật)
This cake
was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.
to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ
một trong số nhiều chất liệu làm nên
vật)
This soup tastes good because
it was made with a lot of spices.
Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ th́ người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.
Lulu and Joe got maried last week. (informal)
Lulu and Joe married last week. (formal)
After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)
Sau marry và divorce là một tân ngữ
trực tiếp th́ không có giới từ: To mary / divorce
smb
She married a
builder.
Andrew is going to
divorce Carola
To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là
bắt buộc)
She got married
to her childhood
sweetheart.
He has been
married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand
her.
I’ll have Peter fix my car.
I’ll get Peter to fix my car.
I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)
I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa)
Theo khuynh hướng này động từ to want và
would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like
Sth done. (Ít dùng)
I want/
would like my car washed.
Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là:
What do you want done to Sth?
What
do you want done to your car?
The bank robbers made the manager give them all the money.
The bank robbers forced the manager to give them all the money.
Đằng sau tân ngữ của make c̣n có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Wearing flowers made her more beautiful.
Chemical treatment will make this wood more durable
Working all night on Friday made me tired on Saturday.
The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.
Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên
thể th́ phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng
sau: make it + adj + V as
object.
The wire service
made it possible to collect and distribute news faster and
cheaper.
Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ
hay 1 ngữ danh từ th́ không được đặt it giữa make và tính từ:
Make + adj + noun/ noun
phrase.
The wire service
made possible much speedier collection and distribution of
news.
I let me go.
At first, she don’t allow me to kiss her but...
Please help me to throw this table away.
She helps me open the door.
Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta th́ không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
This wonder drug will help (
people to) recover more quickly.
Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
The body fat of the bear will help (
him to) keep him alive during hibernation.
Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay
đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.
+ To
see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến
cuối)
I heard the
telephone ring and then John answered it.
+ To see/to watch/ to
hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một
thời điểm)
I heard
her singing at the time I came home.
Tiếng Anh có 2 loại câu:
- Câu đơn giản:
là câu có 1 thành phần và chỉ cần như vậy câu cũng đă đủ nghĩa.
- Câu phức
hợp: là loại câu có 2 thành phần (2 mệnh đề) chính/phụ nối với nhau bằng một
từ gọi là đại từ quan hệ.
Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và đóng vai tṛ chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ that hoặc which:
We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.
(We bought the stereo. It had been advertised at a reduced price)
Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng đóng vai tṛ tân ngữ trong câu phụ. Trong trường hợp này có thể lược bỏ that hoặc which:
George is going to buy the house (
that) we have been thinking of buying.
(George is going to buy a house. We have been thinking of buying it.)
Người ta dùng that chứ không dùng
which khi:
+ Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh
từ
That is the best novel
that has been written by this author.
+ Khi đằng trước nó là một số
các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little,
nothing v.v..
I want to see
all that he
possesses.
All the apples
that fall are eaten by pig.
Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật đứng trước nó và đóng vai tṛ chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ who:
The man who is in this room is angry.
Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật (động vật nuôi trong nhà) đứng trước nó và đóng tṛ tân ngữ của câu phụ; nó có thể bỏ đi được.
The men (
whom) I don't like are angry.
Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ th́ lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.
The man to whom you have just talked is the chairman of the company.
Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ th́ 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.
The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.
Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói.
Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ư nghĩa ban đầu. Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận. Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào. Trong ví dụ sau nếu bỏ đi mệnh đề phụ được gạch chân th́ câu sẽ mang ư nghĩa hoàn toàn khác:
Weeds that float to the surface should be removed before they decay.
Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu. Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi. Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy. Xét hai ví dụ sau:
My car, which is very large, uses too much gasoline.
This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.
Ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là mệnh đề phụ xác định một giới hạn đối với danh từ đằng trước trong mệnh đề chính
The travelers who knew about the flood took another road. (Những người biết về trận lũ đều chọn đường khác)
The wine that was stored in the cellar was ruined.
Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách th́ nó không xác định giới hạn đối với danh từ đứng trước nó.
The travelers, who knew about the flood, took another road. (Tất cả những người...)
The wine, which was stored in the cellar, was ruined.
Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.
Her sons, both of whom are working abroad, call her every week. (không được nói both of them)
The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.
Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.
- What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:
What we have expected is the result of the test.
What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.
- Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.
James, whose father is the president of the company, has received a promotion.
Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.
Savings account, of which interest rate is quite hight, is very common now. (of which = whose)
Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose
A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easyto break.
Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể (không bắt buộc) loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:
Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời
bị động.
This is the value of X
(which was) obtained from the areas under the normal
curve.
Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới
từ.
The beaker (that
is) on the counter contains a solution.
Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp
diễn.
The girl (who
is) running down the street might be in trouble.
Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan
hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề
phụ ấy diễn đạt qui luật của sự kiện, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và
động từ chính để thay vào đó bằng một
Verb-ing.
The travelers
taking (who take) this bus on a daily basis buy their
ticket in booking.
Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta
cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước
một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ c̣n lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu
phẩy.
Mr Jackson, (who
is) a professor, is traveling in the Mideast this year.
Một trường hợp khác rất phổ biến là loại bỏ đại từ
quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng một Verb-ing khi mệnh đề phụ này bổ
nghĩa cho một tân ngữ.
The
president made a speech for the famous man visiting (who
visited) him.
Have sb/sth + doing: làm cho ai làm
ǵ.
John had us laughing
all through the meal.
S + won't have sb + doing = S + won't allow sb
to do sth: không cho phép ai làm
ǵ
I won't have him
telling me what to do.
Các cụm phân từ: adding, pointing out,
reminding, warning, reasoning that đều có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ
gián tiếp.
He told me to start
early, reminding me that the road would be
crowded.
Reasoning that
he could only get to the lake, we followed that way.
To catch sb doing sth: bắt gặp ai đang làm
ǵ (hàm ư bị phật ḷng).
If she
catches you reading her diary, she will be furious.
To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái ǵ
đang làm ǵ
I found him standing
at the doorway
He found a tree
lying across the road.
To leave sb doing sth: Để ai làm
ǵ
I left Bob talking to the
director after the introduction.
Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua
sắm)
Go skiing/ go swimming/ go
shopping/ come dancing
To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm
ǵ
He usually spends much time
preparing his lessons.
To waste time doing: hao phí thời gian làm
ǵ
She wasted all the afternoon
having small talks with her friends.
To have a hard time/trouble doing sth: Gặp
khó khăn khi làm ǵ
He has
trouble listening to English. I had a hard time doing my homework.
To be worth doing sth: đáng để làm
ǵ
This project is worth
spending time and money on.
To be busy doing something: bận làm
ǵ
She is busy packing now.
Be no/ not much/ any/ some good doing smt:
Không có ích, ít khi có ích (làm
ǵ)
It's no good my talking to
him: Nói chuyện với anh ta tôi chả thấy có ích
ǵ.
What good is it asking her:
Hỏi cô ta th́ có ích ǵ cơ chứ
P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài:
Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc th́
hành động thứ hai ở dạng V-ing, hai hành động không tách rời khỏi nhau bởi
bất ḱ dấu phảy nào.
He
drives away and whistles = He drives away
whistling.
Khi hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp
sau theo nó là một phần trong quá tŕnh diễn biến của hành động thứ nhất th́
hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp theo sau nó ở dạng V-ing. Giữa hai
hành động có ngăn cách nhau bởi dấu
phẩy.
She went out and
slammed the door = She went out, slamming the door.
Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động sau nó là
kết quả của hành động thứ nhất th́ hành động thứ 2 và các hành động tiếp
theo sẽ ở dạng V-ing. Nó sẽ ngăn cách với hành động chính bằng một dấu
phẩy.
He fired two
shots, killling a robber and wounding the other.
Hành động thứ 2 không cần chung chủ ngữ với hành
động thứ nhất mà chỉ cần là kết quả của hành động thứ nhất cũng có thể ở
dạng V-ing.
The plane
crashed, its bombs exploding when it hit the ground.
Whould (should) like + to have + P2 : Diễn
đạt một ước muốn không thành.
He
would like to have seen the photos = He would have liked to see
the photos (But he couldn't).
Dùng với một số động từ: to appear, to seem, to
happen, to pretend
Nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy
ra trước hành động của mệnh đề
chính.
He seems to
have passed the exam = It seems that he has passed the
exam.
She pretended to have read
the material = She pretended that she had read the material.
Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2:
Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước trạng thái
sorry.
The girls were
sorry to have missed the Rock
Concert
(The girls were
sorry that they had missed the Rock Concert.)
Dùng với một số các động từ sau đây ở thể bị động:
to ackowledge. believe, consider, find, know, report, say, suppose, think,
understand. Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của
mệnh đề chính.
He was
believed to have gone out of the
country.
(It was believed that
he had gone out of the country.)
Dùng với một số các động từ khác như to claim,
expect, hope, promise. Đặc biệt lưu ư rằng hành động của nguyên mẫu hoàn
thành sẽ ở future perfect so với thời của động từ ở mệnh đề
chính.
He expects to
have graduated by June.
(He
expects that he will have graduated by
June.)
He promised to
have told me the secret by the end of this
week.
(He promised that he would
have told me the secret by the end of this week.)
Ngoài việc sử dụng trong mệnh đề quan hệ, that c̣n được dùng trong một số trường hợp khác như dùng làm liên từ, dùng trong mệnh đề that.
Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe
th́ that có thể bỏ đi được.
John said (that) he was leaving next week.
Đằng sau 4 động từ mention, declare, report,
state th́ that bắt buộc phải có
mặt.
George mentioned
that he was going to France next year.
That vẫn bắt buộc
phải có mặt ở mệnh đề thứ 3 trong câu nếu mệnh đề chính sử dụng một trong 4 động
từ trên.
The Major declared
that on June the first he would announce the result of the search and
that he would never overlook the crime punishment.
Là loại mệnh đề có chứa that.
|
It + to be + adj + That + S + V = That + S + V ... to be + adj |
It is well known that many residents of third world countries are dying.
That many residents of third world countries are dying is well known.
|
It + verb + complement + That + S + V = That + S + V + ... +V + complement |
It surprises me that John would do such a thing
That John would do such a thing surprises me.
Người ta dùng chủ ngữ giả it trong văn nói để dễ nhận biết và that làm chủ ngữ thật trong văn viết. Trong một số trường hợp người ta đảo ngữ giới từ lên đầu câu, liên từ hoặc động từ tĩnh đảo lên trên THAT và sau đó mới là chủ ngữ thật. Công thức sử dụng như sau:
|
Prepositional phrase + link verb/stative verb + THAT + sentence as real subject, and THAT + sentence as real subject. |
Among the surprising discoveries were that T.rex was a far sleeker but more powerful carnivore than previously thought, perhaps weighing less than 6.5 tons - no more than a bull elephant, and that T.rex habitat was forest, not swamp or plain as previously believed.
(Một trong số những phát hiện ngạc nhiên là ở chỗ loài khủng long bạo chúa là một loại ăn thịt có thân h́nh thon nhỏ hơn nhiều, song dũng mănh hơn người ta đă từng nghĩ trước đây, có lẽ cân nặng chưa đến 6 tấn rưỡi - tức là không lớn hơn một con voi đực, và rằng môi trường sống của loài khủng long này là rừng chứ không phải là đầm lầy hay đồng bằng như người ta vẫn tưởng.)
|
The fact that + sentence |
The fact that Simon had not been home for 3 days didn’t seem to worry anybody.
Câu giả định hay c̣n gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc ǵ. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.
Ngữ pháp hiện đại ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng would rather mà không cần dùng that trong loại câu này.
We
would rather (that) he not take this train.
Bảng sau là những động từ đ̣i hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that trong trường hợp đó.
| advise demand prefer require |
ask insist propose stipulate |
command move recommend suggest |
decree order request urge |
Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không chia bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
|
Subject + verb + that + subject + [verb in simple form] + ... |
The doctor suggested that his patient stop smoking.
The doctor suggested that his patient not stop smoking.
Nếu bỏ that đi th́ chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định, trở thành một dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
The doctor suggested his patient to stop smoking.
The doctor suggested his patient not to stop smoking.
Trong ngữ pháp Anh-Anh trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi sau nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từỏơ mệnh đề 2.
Bảng sau là một số các tính từ đ̣i hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
| advised necessary recommended urgent |
important obligatory required imperative |
mandatory proposed suggested |
Lưu ư rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 cấu tạo từ các động từ ở bảng trên. Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
|
It + be + adj + that + S + [verb in simple form] |
It is necessary that he find the books.
It is necessary that he not find the books.
It has been proprosed that we change the topic.
It has been proprosed that we not change the topic.
Nếu bỏ that đi th́ chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
It is necessary for him to find the books.
It is necessary for him not to find the books.
It has been proprosed for us to change the topic.
It has been proprosed for us not to change the topic.
Lưu ư:
Câu giả định dùng với 2 loại trên thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch diễn đạt lời đề nghị từ phía A -> B mà không có tính bắt buộc.
Không chỉ có động từ và tính từ mới được dùng theo
dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều
buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố
trên.
There is suggestion
from the doctor that the patient stop
smoking.
It is
recommendation that the vehicle owner be present at the court
Dùng để diễn đạt một ước muốn hoặc một lời nguyền
rủa, thường bao hàm các thế lực siêu
nhiên.
God be with you = Good
bye.
Curse this toad: Chết tiệt
cái con cóc này.
Dùng với động từ May trong một số trường hợp đặc biệt sau:
Come what may = Dù thế nào chăng nữa, dù bất cứ
truyện ǵ.
Come what may we
will stand by you.
May as well not do sth .... if .... = Có thể
đừng..... nếu không.
You may
as well not come if you can't be on
time.
Các anh có thể
đừng đến nếu không đến được đúng giờ.
May/Might (just) as well do smt = Chẳng mất ǵ
mà lại không, mất ǵ của bọ.
Since nobody wants that job, we might (just) as well let him have
it:
V́ không ai thích
việc này, ḿnh chẳng mất ǵ mà lại không cho hắn ta làm nó
May diễn đạt một lời đề nghị mà người nói cho
rằng chưa chắc nó đă được thực
hiện:
The sign on the lawn
says clearly that people may not walk on the
grass.
(không dùng
should trong trường hợp này).
May + S + link verb + adj hoặc May + S
+ verb + complement (Cầu chúc
cho).
May you both very happy:
Chúc các bạn bách niên giai
lăo.
May the conference be
successful: Chúc hội nghị thành công rực
rỡ.
Long may she live to enjoy
her good fortune: Chúc cho nàng sống lâu để hưởng vận may của nàng.
If need be = If necessary = Nếu
cần
If need be, we can take
another road.
Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự
giả định chưa được phân định rơ ràng là đúng hay
sai.
If that be right, then it
would be no defence for this man to say he's innocent.
Let it be me: Giả sử đó là tôi, giá phải tay
tôi.
- Husband: Let it be
me.
- Wife (suddenly appearing)
: If that be you, what would you do.
Be that as it may... = whether that is true or
not... = Cho dù là phải thế hay
không.
Be that as it may, you
have to accept it.
Then so be it: Cứ phải vậy
thôi.
If we have to pay $2,000,
then so be it (th́ cứ phải trả thôi)
Câu giả định dùng với it + to be + time
It's time (for sb) to do smt: đă đến lúc
ai phải làm ǵ (Thời gian vừa vặn, không mang tính giả
định).
It's time for me to
get to the airport: Đă đến lúc tôi phải ra sân bay.
It's time (hightime/about time) (for sb) did
smt: đă đến lúc mà (thời gian đă trễ, mang tính giả
định)
It's time I got
to the airport
It's
hightime the city government did smt to stop the traffic jam.
Đó là lối nói gộp hai ư trong câu làm một thông qua một số các cụm từ. Hai thành phần trong câu phải tương đương nhau về mặt từ loại: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ, ...
Robert is not only talented but also handsome. (adjective-adjective)
He writes not only correctly but also neatly. (adverb-adverb)
She can play not only the guitar but also the violin. (noun-noun)
She not only plays the piano but also composes music. (verb-verb)
Thành phần sau but also thường quyết định thành phần sau not only.
Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.
Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
Robert is talented as well as handsome. (adjective-adjective)
He writes correctly as well as neatly. (adverb-adverb)
She plays the guitar as well as the violin. (noun-noun)
Paul plays the piano as well as composes music. (verb-verb)
Không được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với.
The teacher, as well as her students, is going to the concert.
My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.
Công thức dùng giống hệt như Not only .... but also. Both chỉ được dùng với and, không được dùng với as well as.
Robert is both talented and handsome.
Paul both plays the piano and composes music.
Know how thường được dùng để thể hiện một người có kỹ năng hoặc có khả năng để làm một việc ǵ đó. Do đó nó thường được dùng trước một động từ ở dạng nguyên thể (có to).
|
S + know how + [verb in infinitive] .... |
Bill know how to play tennis well.
Mai and her sisters know how to prepare Chinese food.
Do you know how to use this kind of ATM?Đằng sau to know how cũng có thể dùng một mệnh đề để diễn đạt khả năng hoặc sự bắt buộc.
At a glance, she knew how she could solve this math problem.
Know, ngược lại, thường được dùng trước một danh từ, một ngữ giới từ hoặc một mệnh đề.
Jason knew the answer to the teacher's question. (a noun)
No one know about his accepting the new position. (a prepositional phrase)
I didn't know that you were going to France. (a sentence)
Đó là loại mệnh đề diễn đạt hai ư trái ngược trong cùng một câu.
Đằng sau hai cụm từ này phải dùng một danh từ hoặc ngữ danh từ, không được dùng một câu hoàn chỉnh.
Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.
In spite of his physical handicap, he has become a successful businessman.
Jane will be admitted to the university in spite of her bad grades.
Jane will be admitted to the university despite her bad grades.
Đằng sau 3 cụm từ này phải dùng một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả chủ ngữ và động từ), không được dùng một danh từ.
Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.
Jane will be admitted to the university even though she has bad grades.
Nếu though đứng một ḿnh, cuối câu, tách biệt khỏi câu chính bởi dấu phẩy th́ nó mang nghĩa tuy nhiên.
He promised to call me, till now I haven't received any call from him, though.
However strong you are, you can't move this rock.
Her appointment was a significant, althought/ albeit temporary success.
Việc bà ấy được bổ nhiệm là một thành công quan trọng, nhưng dẫu sao cũng chỉ là nhất thời)
Her performed the task well, althought/ albeit slowly
Anh ta thực hiện nhiệm vụ đó khá tốt, tuy rằng chậm.
Những động từ ở bảng sau rất dễ gây nhầm lẫn về mặt ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm.
|
Nội động từ | |||
| Nguyên thể | Quá khứ (P1) | Quá khứ phân từ (P2) | Verb-ing |
| rise lie sit |
rose lay sat |
risen lain sat |
rising lying sitting |
|
Ngoại động từ | |||
| Nguyên thể | Quá khứ (P1) | Quá khứ phân từ (P2) | Verb-ing |
| raise lay set |
raised laid set |
raised laid set |
raising laying setting |
To rise : Dâng lên, tự nâng lên, tự tăng
lên.
The sun rises early
in the summer.
Prices have
risen more than 10% this
year.
He rose early so
that he could play golf before the
others.
When oil and water mix,
oil rises to the top.
To raise smt/sb: Nâng ai, cái ǵ
lên.
The students raise
their hands in class.
OPEC countries have raised the price of oil.
To lie: Nằm, ở, tại.
To lie in: ở tại
To lie
down: nằm xuống.
To lie on: nằm
trên.
The university lies
in the western section of town.
Don't disturb Mary, she has laid down for a rest.
* Lưu ư:
Cần phân biệt động từ này với to lie (nói dối) trong mẫu câu to lie to sb
about smt (nói dối ai về cái
ǵ):
He is lying to you about
the test.
To lay smt: đặt, để cái ǵ vào vị trí nào đó
To
lay smt on: đặt trên
To lay smt in: đặt vào
To lay smt down: đặt
xuống.
Don't lay your
clothes on the bed.
The
enemy soldiers laid down their weapons and surrendered.
*
Lưu ư: Thời hiện tại của động từ này rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ
đơn giản của động từ to lie. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể.
To sit: ngồi
To sit in: ngồi tại, ngồi
trong.
To sit on: ngồi trên (đă ngồi sẵn).
To set = to put, to lay: đặt,
để.
We are going to sit
in the fifth row at the opera.
After swimming, she sat on the beach to dty
off.
Nobody has sat
through as many boring lectures as Petes has.
* Lưu ư: Phát âm
hiện tại đơn giản của động từ này rất dễ lẫn với Simple past của to
sit.
To set smt: đặt cái ǵ, bày cái ǵ, để cái
ǵ
The little girl help her
father set the table every
night.
The botanist set
his plants in the sun so that they would grow.
Một số các thành ngữ dùng với các động từ trên:
to set the table for: bầy bàn
để.
My mother has set the
table for the family dinner.
to lay off (workers. employees): cho thôi việc,
giăn thợ.
The company had to
lay off twenty-five employees because of a production slowdown.
to set (broken bone) in: bó những cái xương gẫy
vào.
Dr.Jacobs has set many
broken bones in plaster casts.
to set one's alarm for: Đặt đồng hồ báo thức vào
lúc.
John set his alarm for
six o'clock.
to set fire to: làm
cháy
While playing with
matches, the children set fire to the sofa.
to raise (animals, plants) for a living: trồng
cái ǵ, nuôi con ǵ bán để lấy
tiền.
That farmer raises
chickens for a living.
Đó là những động từ ở trong các mẫu câu khác nhau sẽ có ư nghĩa khác nhau.
agree to do smt: đồng ư làm
ǵ
He agreed to leave early
tomorrow morning.
agree to one's doing smt: đồng ư với việc ai làm
ǵ.
He agreed to my leaving
early tomorrow morning.
Mean to do smt: định làm
ǵ.
I mean to get to the top of
the hill before sunrise.
If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm
cả việc.
My neighbour was
determined to get a ticket for Saturday's game if it meant standing in line
all night.
Propose to do smt: có ư định làm
ǵ.
I propose to start tomorrow.
Propose doing smt: Đề nghị làm
ǵ
I propose waiting till the
police came.
Go on doing smt/smt: tiếp tục làm ǵ, cái ǵ (một
việc đang bị bỏ dở)
He went on
writing after a break
Go on to do smt: Quay sang tiếp tục làm ǵ (vẫn về
cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh
khác)
He showed the island on
the map then went on to tell about its climate.
Try to do smt: cố gắng làm
ǵ
He try to solve this math
problem.
Try doing smt: Thử làm
ǵ
I try sending her flowers,
writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me.
Trong một câu tiếng Anh có 2 vế (hai mệnh đề) th́ thời của động từ ở hai thành phần đó phải phù hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động từ ở mệnh đề phụ.
| MỆNH ĐỀ CHÍNH | MỆNH ĐỀ PHỤ |
| Simple present | Present progressive |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với
hành động của mệnh đề chính I see that Hung is writing a letter. Do you know who is riding the horse? | |
| Simple present | Will/ Can/ May + Verb (hoặc Near future) |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động
của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai
gần. He says that he will look for a job. I know that she is going to win that prize. She says that she can play the piano. | |
| Simple present | Simple past |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành
động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời
gian. I hope he arrived safely. They think he was here last night. | |
| Simple present | Present perfect (progressive) |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành
động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt
thời gian. He tells us that he has been to Saigon before. We know that you have spoken with Mike about the party. | |
| Simple past | Past progressive/ Simple past |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với
hành động của mệnh đề chính trong quá
khứ. I gave the package to my sister when she visited us last week. Mike visited us while he was staying in Hanoi. | |
| Simple past | Would/ Could/ Might + Verb |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động
của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá
khứ. He said that he would look for a job. Mary said that she could play the piano. | |
| Simple past | Past perfect |
| Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành
động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá
khứ. I hoped he had arrived safely. They thought he had been here last night. | |
Lưu ư: Những nguyên tắc trên đây chỉ được áp
dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu
các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt th́ động từ phải tuân theo thời
gian của chính mệnh đề đó.
He
promised to tell me, till now I haven't received any call from
him, though.
Hai động từ này có nghĩa giống nhau nhưng cách dùng khác nhau. Nếu sau chủ ngữ không có một tân ngữ gián tiếp nào (tức là ta không đề cập đến đối tượng nào nghe trong câu) th́ phải dùng to say, ngược lại th́ dùng to tell.
|
S + say + (that) + S + V... |
He says that he is busy today.
Henry says that he has already done his homework.
Nhưng nếu sau chủ ngữ có một tân ngữ gián tiếp (có đề cập đến người nghe) rồi mới đến liên từ that th́ phải dùng to tell.
|
S + tell + indirect object + (that) + S +V... |
He told us a story last night.
He tells me to stay here, waiting for him.
To tell cũng thường có tân ngữ trực tiếp. Luôn dùng to tell khi nói đến các danh từ sau đây, cho dù có tân ngữ gián tiếp hay không:
| Tell | a story ajoke asecret a lie the truth (the) time |
Never tell a secret to a person who spreads gossip.
The
little boy was punished because he told his mother a lie.
Cả hai đại từ này trong một số trường hợp đều mang nghĩa "một người" hoặc "anh ta", "chị ta", tuy nhiên ngữ pháp sử dụng có khác nhau.
Nếu ở đầu câu đă sử dụng đại từ one th́ các đại từ tương ứng tiếp theo ở mệnh đề dưới phải là one, one's, he, his.
If one takes this exam without studying, one is likely to fail.
(Nếu một người không học bài mà đi thi th́ anh ta rất dễ bị trượt)
If one takes this exam without studying, he is likely to fail.
One should always do one's homework.
One should always do his homework.
Lưu ư một số người do cẩn thận muốn tránh phân biệt nam/ nữ đă dùng he or she, his or her nhưng điều đó là không cần thiết. Các đại từ đó chỉ được sử dụng khi nào ở phía trên có những danh từ chung chung như the side, the party.
The judge will ask the defendant party (bên bị cáo- danh từ chung) if he or she admits the allegations.
Nếu đại từ ở đầu câu là you th́ các đại từ tương ứng tiếp theo ở dưới sẽ là you hoặc your.
If you take this exam without studying, you are likely to fail.
You should always do your homework.
Tuyệt đối không dùng lẫn one và you trong cùng một câu hoặc dùng they thay thế cho hai đại từ này.
Trong một câu tiếng Anh có 2 mệnh đề, nếu mệnh đề thứ hai có dùng đến đại từ nhân xưng th́ ở mệnh đề đầu phải có một danh từ để đại từ đó đại diện. Danh từ đi trước, giới thiệu đại từ phải tương đương với đại từ đó về giống và số.
Incorrect:
Henry was denied admission to
graduate school because they did not believe that he could handle the
work load.
(Đại từ they không có danh từ nào đi trước nó để nó làm đại diện.
"graduate school" là một đơn vị số ít nên không thể được đại diện bởi
they.)
Correct:
1. The members of the
admissions committee denied Henry admission to graduate school because
they did not believe that he could handle the work load.
2. Henry
was denied admission to graduate school because the members of the admissions
committee did not believe that he could handle the work load.
Incorrect:
George dislikes politics because he
believes that they are corrupt.
George không
thích chính trị bởi v́ anh cho rằng họ tham nhũng. Đại từ they cũng không
có danh từ tương ứng đi trước. Politics là một danh từ số ít nên không
thể được đại diện bởi they
Correct:
1. George dislikes
politicians because he believes that they are corrupt. (các chính
khách)
2. George dislikes politics because he believes that
politicians are corrupt.
Ngược lại với việc thiếu danh từ đi trước đại từ, nếu có quá nhiều (từ hai trở lên) danh từ cùng tương ứng với một đại từ th́ cũng sẽ gây nhầm lẫn. Xem ví dụ sau:
Incorrect 1:
Mr. Brown told Mr.
Adams that he would have to work all night in order to finish the
report.
(Không rơ đại từ he đại diện cho Mr. Brown
hay Mr. Adams)
Correct 1:
1.
According to Mr. Brown, Mr. Adams will have to work all night in order to finish
the report.
2. Mr. Brown said that, in order to
finish the report, Mr. Adams would have to work all night.
Incorrect 2:
Janet visited her friend
every day while she was on vacation.
(Không rơ đại
từ she đại diện cho Janet hay her friend)
Correct
2:
While Janet was on vacation, she visited her
friend every day.
Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ:
The man jumped out of the boat. He was bitten by a
shark.
=> After jumping out of the boat, the
man was bitten by a shark.
Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ư rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lư của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất hợp lệ.
SAI: After jumping out of the boat, the shark
bit the
man.
(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the
man chứ không phải the shark)
Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.
Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).
By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.
After preparing the dinner, Pat will read a book.
While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.
Lưu ư rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động th́ có thể tương đương với when hoặc while:
On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)
(Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)
In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)
(Trong khi t́m các mỏ dầu trong ḷng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.)
Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ th́ thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc:
Present:
Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.
Past:
Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.
Future:
Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.
Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:
Having finished their supper, the boys went out to play.
(After the boys had finished their supper...)
Having written his composition, Louie handed it to his teacher.
(After Louie had written ...)
Not having read the book, she could not answer the question.
(Because she had not read...)
Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:
Having been notified by the court, Mary reported for jury duty.
(After Mary had been notified ...)
Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight.
(After we had been delayed ...)
Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late.
(Because he had not been notified ...)
Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ:
Incorrect: Found in Tanzania by Mary Leaky, some
archeologists estimated that the three - million - year - old fossils were
the oldest human remains that were discovered. (Being found
...)
Correct: Found in Tanzania by Mary Leaky, the
three-million-year-old fossils were estimated by some archeologists to be
the oldest human remains that had ever been discovered.
Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ:
SAI: Having apprehended the hijackers, they
were whisked off to FBI headquarters by the security guards.
ĐÚNG: Having
apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to
FBI headquarters.
ĐÚNG: Having been apprehended, the hijackers were
whisked off to FBI headquarters by the security
guards.
SAI: Before singing the school
song, a poem was recited.
ĐÚNG: Before singing the school song, the
students recited a poem.
SAI: Guiding
us through the museum, a special explanation was given by the director.
ĐÚNG:
Guiding us through the museum, the director gave us a special
explanation.
Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính.
To get up early, Jim never stay up late.
Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lư của mệnh đề phụ đứng trước nó.
Incorrect: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one's teeth.
Correct: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth.
Thông thường, khi một động từ không có dạng thức tính từ tương ứng với nó th́ phân từ 1 (V-ing) hoặc phân từ 2 (P2) của động từ đó được sử dụng làm tính từ. Đôi khi người học tiếng Anh không biết nên dùng tính từ ở dạng thức nào: V-ing hay Verb-ed hay Verb-en.
Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi danh từ
mà nó bổ nghĩa là đối tượng nhận sự tác động của hành động. Câu có tính từ ở
dạng P2 thường có nguồn gốc từ những câu bị động.
The
sorted mail was delivered to the offices before noon. (The mail had
been sorted).
Frozen food is often easier to
prepare than fresh food. (The food had been
frozen)
The imprisoned men were unhappy with
their living conditions. (The men had been imprisoned)
Lưu ư: Một số các động từ như to interest, to bore, to excite, to frighten khi sử dụng làm tính từ thường khó xác định nên dùng loại nào (phân từ 1 hay phân từ 2). Nguyên tắc áp dụng cũng giống như đă nêu trên: Nếu chủ ngữ gây ra hành động th́ dùng P1, nếu chủ ngữ nhận tác động của hành động th́ dùng P2. Xét thêm các ví dụ sau:
The boring professor put the students to sleep.
The boring lecture put the students to sleep.
The bored students went to sleep during the boring lecture.
The child saw a frightening movie.
The frightened child began to cry.
Khi thông tin trong câu bị lặp đi lặp lại không cần thiết th́ nó bị gọi là
thông tin thừa, cần phải loại bỏ phần thừa đó. Ví dụ: Người Anh không dùng
the time when mà chỉ dùng một trong
hai.
It is (the time/ when) I got
home.
Người Anh không dùng the place where mà chỉ dùng một trong
hai.
It is (the place/ where) I
was born.
Không dùng song song cả 2 từ dưới đây trong cùng một câu:
| advance forward proceed forward progress forward |
Cả 3 từ advance, proceed, progress đều có nghĩa tiến lên, tiến về phía trước: "to move in a forward direction". V́ vậy forward là thừa. |
| return back revert back |
Cả 2 từ return, revert đều có nghĩa: "to go back, to send back". V́ vậy back là thừa. |
| sufficient enought | Hai từ này nghĩa như nhau |
| compete together | compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau "to take part in a contest against others" |
| reason... because | Hai từ này có nghĩa như nhau. Mẫu đúng phải là "reason... that" |
| join together | join có nghĩa "to bring together", "to put together", "to become a part or a member of..." |
| repeat again | repeat có nghĩa "to say again" |
| new innovation | innovation có nghĩa là một ư tưởng mới "a new idea" |
| matinee performance | matinee = buổi biểu diễn chiều |
| same identical | hai từ này nghĩa giống nhau |
| two twins | twins = two brothers or sisters |
| the time / when | Hai từ này nghĩa giống nhau |
| the place / where | Hai từ này nghĩa giống nhau |
Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê th́ các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại (noun - noun, adjective - adjective, ...). Ví dụ:
| SAI | ĐÚNG |
| Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he teaches. | Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teacher. |
| Peter is rich, handsome, and many people like him. | Peter is rich, handsome, and popular. |
| The cat approached the mouse slowly and silent. | The cat approached the mouse slowly and silently. |
| She like to fish, swim and surfing. | She like to fish, to swim and to
surf. She like fishing, swimming and surfing. |
| When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college, getting a job, or the army. | When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college, getting a job, or joining the army. |
| Tim entered the room, sat down, and is opening his book. | Tim entered the room, sat down, and opened his book. |
Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề khác nhau của câu là khác nhau th́
động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song về
thời của các động từ (như ví dụ ở ḍng cuối bảng trên) không được áp dụng. Ví
dụ:
She is a senior,
studies every day, and will graduate a semester early.
Có hai cách sử dụng tân ngữ của một ngoại động từ mà ư nghĩa của câu không thay đổi. Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là tân ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) đồ vật hoặc người đó. Tân ngữ trực tiếp (direct object) là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động. Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp, ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (mà không có giới từ). Giới từ thường dùng ở đây là for và to. Ví dụ:
I gave the book to Jim.
The book là tân ngữ trực tiếp và hành động đầu tiên là hành động cầm lấy quyển sách trong tay và hành động thứ hai (gián tiếp) là đưa nó cho Jim.
Khi muốn đổi vị trí giữa tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp, ta sử dụng một trong hai công thức sau:
|
Subject + verb + direct object + [for / to] + indirect object |
I gave the book to Jim.
The little boy
brought some flowers for his grandmother.
He lent his
car to his brother
|
Subject + verb + indirect object + direct object |
I gave Jim the book.
The little boy brought
his grandmother some flowers.
He lent his brother his
car.
Không phải động từ nào cũng cho phép đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp. Bảng sau là một số động từ cho phép đổi:
| bring build buy cut draw feed |
find get give hand leave lend |
make offer own paint pass pay |
promise read sell send show teach |
tell write |
Một số trong các từ trên có thể dùng được cả với for và to, một số khác chỉ dùng với một trong 2 giới từ. Chú ư rằng trong công thức thứ hai nêu trên, khi tân ngữ gián tiếp đứng trước tân ngữ trực tiếp th́ không dùng giới từ giữa chúng:
Đúng: The director's secretary sent
them the menuscript last
night.
Sai: The director's
secretary sent to them the
menuscript last night.
Nếu cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp đều là đại từ th́ chỉ được dùng công thức thứ nhất, không dùng công thức 2:
Đúng: They gave it to
us.
Sai: They gave us it.
Chú ư: Hai động từ introduce (giới thiệu ai với ai) và mention (đề cập đến cái ǵ trước mặt ai) luôn dùng cùng với giới từ to nên chúng không cho phép chuyển đổi vị trí hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp.
I introduce John to Dr. Tim.
I introduce Dr. Tim to John.
He mentions the party to me.
Trong câu trực tiếp thông tin đi từ người thứ nhất đến thẳng người thứ hai (người thứ nhất nói trực tiếp với người thứ hai).
He said "I bought a new motorbike for myself yesterday".
Trong câu gián tiếp thông tin đi từ người thứ nhất qua người thứ hai đến với người thứ ba. Khi đó câu có biến đổi về mặt ngữ pháp.
He said he had bought a new motorbike for himself the day before.
Để biến đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần:
1. Đổi chủ ngữ và
các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ
nhất.
2. Lùi động từ ở vế thứ 2 xuống một cấp so với lúc ban đầu.
3. Biến
đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian và địa điểm theo bảng qui định.
| Bảng đổi động từ | |
|
Direct speech |
Indirect speech |
| Simple present Present progressive Present perfect (Progressive) Simple past Will/Shall Can/May |
Simple past Past progressive Past perfect (Progressive) Past perfect Would/ Should Could/ Might |
|
Bảng đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ địa điểm và thời gian | |
| Today Yesterday The day before yesterday Tomorrow The day after tomorrow Next + Time Last + Time Time + ago This, these Here, Overhere |
That day The day before Two days before The next/ the following day In two days' time The following + Time The previous + Time Time + before That, those There, Overthere |
Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày th́ không cần phải đổi thời gian.
At breakfast this morning he said "I will be busy today".
At breakfast this morning he said he would be busy today.
Các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày.
(On Monday) He said " I'll be leaving on Wednesday "
(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.
(On Wednesday) He said he would be leaving today.
Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí b́nh thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:
John hardly remembers the accident that took his sister's life.
Hardly does John remember the accident that took his sister's life.
Never have so many people been unemployed as today.
(So many people have never been unemployed as today)
Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands.
(He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.)
Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be.
(We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.)
Seldom does class let out early.
(Class seldom lets out early.)
Only by hard work will we be able to accomplish this great task.
(We will be able to accomplish this great task only by hard work.)
Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên:
In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn
cảnh nào cũng không.
Under no circumstances should you
lend him the money.
On no account: Dù bất cứ lư do ǵ cũng
không
On no accout must this switch be touched.
Only in this way: Chỉ bằng cách
này
Only in this way could the problem be solved
In no way: Không sao có
thể
In no way could I agree with you.
By no means: Hoàn toàn không
By no means does he intend to criticize your idea.
Negative ..., nor + auxiliary + S +
V
He had no money, nor did he know anybody from whom he
could borrow.
Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi
chốn hoặc trật tự th́ động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối
không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.
Clause of place/ order
+ main verb + S (no auxiliary)
In front of the museum is a
statue.
First came the
ambulance, then came the police.
( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)
Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc
phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt
đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong
văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác
định:
Under the tree was lying
one of the biggest men I had ever
seen.
Directly in front of them
stood a great castle.
On the
grass sat an enormous frog.
Along the road came a strange procession.
Tính từ cũng có thể đảo lên trên đầu câu để nhấn
mạnh và sau đó là liên từ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động
từ.
So determined was she to
take the university course that she taught school and gave music lesson for
her tuition fees.
Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo
toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo
lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn
toàn không có nghĩa bị động.
Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders
as well as many medicinal
practices.
(Mất đi vĩnh viễn,
tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan,
...)
Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out,
over, round, up... có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một
danh từ làm chủ ngữ:
+ Away/down/in/off/out/over/round/up...+ motion verb +
noun/noun phrase as a subject.
Away went the runners/ Down fell a dozen of apples...
+ Nhưng nếu một đại
từ nhân xưng làm chủ ngữ th́ động từ phải để sau chủ
ngữ:
Away they went/ Round and
round it flew.
+ Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở
đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up... có thể
được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand...)
hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và
một số dạng động từ khác.
From
the rafters hung strings of
onions.
In the doorway stood a
man with a gun.
On a perch
beside him sat a blue parrot.
Over the wall came a shower of stones.
*Lưu ư: 3 ví dụ đầu của các ví
dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên
trên chủ ngữ:
Hanging from the
rafters were strings of onion.
Standing in the doorway was a man with a
gun.
Sitting on a perch beside
him was a blue parrot.
Hiện tượng này c̣n xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ
so sánh as/than quá dài:
She was
very religious, as were most of her
friends.
City dwellers have a
higher death rate than do country people.
Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên
đầu câu:
Not a single word did
he say.
Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với
động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ,
nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ th́ không được đảo động
từ:
Here comes
Freddy.
Incorrect: Here comes
he
Off we
go
Incorrect: Off go
we
There goes your
brother
I stopped the car, and
up walked a policeman.
Thường th́ trong bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, bạn sẽ không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà phải kết hợp hai hay nhiều quy tắc khác nhau để loại trừ phương án sai. Áp dụng lần lượt các bước sau:
(1) Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao
gồm
(a) Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và
vị ngữ
(b) Cách sử dụng Adj và
Adv
(c) Vị trí và thứ tự của các
Adv.
(d) Sự phù hợp giữa các thời
động từ.
(e) Đại từ có danh từ duy
nhất để nó đại diện hay không.
(f)
Cấu trúc câu song song.
(2) Loại bỏ những câu trả lời rườm rà, câu càng
ngắn gọn và dễ hiểu càng tốt:
(a)
Tránh các đáp án dài ḍng
như:
John read the letter in a thoughtful maner. (can be replaced by
thoughtfully)
(b) Tránh các
đáp án có 2 từ nghĩa giống nhau.
(3) Loại bỏ những đáp án có từ vựng
không rơ nghĩa:
(a) Phải chắc chắn
rằng tất cả các từ đều có nghĩa trong
câu.
(b) Phải đảm bảo những động
từ có 2 từ phải được nối với nhau bằng một giới từ phù hợp (xem phần
sau)
(4) Tránh dùng các từ lóng, tiếng lóng. Từ lóng chỉ dùng trong văn
nói, không dùng trong văn viết. Ví
dụ
really khi dùng với
nghĩa very
bunch khi
dùng với nghĩa many
any
noun + wise khi dùng với nghĩa in relation to ...
Ví
dụ:
1. Before we can decide on the future uses of this
drug, ________
(A) many more informations must be reviewed.
(B) is
necessary to review more information.
(C) we must review much more
information.
(D) another information must to be reviewed.
Phân
tích:
(A) có 2 chỗ sai: không dùng many với information là danh từ không đếm được và không được viết là informations.
(B) có 1 chỗ sai v́ thiếu chủ ngữ.
(C) đúng
(D) có 2 chỗ sai: không dùng another với danh từ không đếm được và sau trợ động từ must là động từ nguyên thể không có to.
2. In this country, a growing concern about the
possible hazardous effects ofchemical wastes ________
(A) have resulted in a
bunch of new laws.
(B) has resulted in several new laws.
(C) is causing
the results of numerous new laws.
(D) result in news laws.
Phân tích:
(A) có 2 chỗ sai: không dùng động từ ở số nhiều have với chủ ngữ số ít a growing concern và không được dùng từ lóng (slang) bunch of.
(B) đúng.
(C) rườm rà. Causing the result of là quá dài ḍng.
(D) có 2 chỗ sai: không dùng result (động từ số nhiều) với chủ ngữ là danh từ số ít và không được dùng dạng thức số nhiều của tính từ (viết đúng phải là new laws).
Đó là những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:
angel (N) = thiên thần
angle (N) = góc (trong h́nh học)
cite (V) = trích dẫn
site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).
sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nh́n thấy
dessert (N) = món tráng miệng
desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ
later (ADV) = sau đó, rồi th́ (thường dùng với động từ thời tương lai)
latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. >< the former = cái trước, người trước.
principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
principle (N) = nguyên tắc, luật lệ
affect (V) = tác động đến
effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại
already (Adv) = đă
all ready = tất cả đă sẵn sàng.
among (prep) trong số (dùng cho 3 người, 3 vật trở lên)
between...and giữa...và (chỉ dùng cho 2
người/vật)
Lưu ư: between...and cũng c̣n được dùng để chỉ vị trí
chính xác của một quốc gia nằm giữa những quốc gia khác cho dù là >
2
Vietnam lies between China,
Laos and Cambodia.
Between c̣n được dùng cho các quăng cách giữa các vật và
các giới hạn về mặt thời gian.
Difference + between (not
among)
What are the differences
between crows, rooks, and jackdaws.
Between each + noun (-and the next)
(more formal)
We need 2 meters
between each window.
There seems
to be less and less time between each birthday (and the next).
Devide
+ between (not among)
He devided
his money between his wife, his daughter, and his sister.
Share +
between/among
He shared the food
between/among all my friend.
consecutive (Adj) liên tục (không có tính đứt quăng)
successive (Adj) liên tục (có tính cách quăng)
emigrant (N) người di cư, (V) -> emigrate from
immigrant (N) người nhập cư; (V) immigrate into
formerly (Adv) trước kia
formally (Adv) chỉnh tề (ăn mặc); (Adv) chính thức
historic (Adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch
sử
The historic spot on which
the early English settlers landed in North America
(Adj) mang tính lịch
sử.
historic times
historical (Adj) thuộc về lịch
sử
Historical reseach,
historical magazine
(Adj) có thật trong lịch
sử
Historical people,
historical events
hepless (Adj) vô vọng, tuyệt vọng
useless (Adj) vô dụng
imaginary = (Adj) không có thật, tưởng tượng
imaginative = (Adj) phong phú, bay bổng về trí tưởng tượng
Classic (noun): văn nghệ sĩ, tác phẩm lưu
danh.
This novel may well become
a classic
(Tác phẩm này có
thể được lưu danh).
Classical: cổ điển, kinh điển.
Politic: nhận thức đúng/ khôn ngoan/ trang
trọng.
I don’t think it would be
politic to ask for loan just
now.
(Tôi cho rằng sẽ
không là khôn ngoan nếu hỏi vay một khoản ngay lúc này.)
Political: thuộc về chính
trị.
A political career
(một sự nghiệp chính trị).
Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có
tính cách quăng)
Please stop
your continual questions (Xin hăy thôi hỏi lặp đi lặp lại măi như thế).
Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính
cách quăng)
A continous flow of
traffic (Ḍng xe cộ chạy liên miên bất tận).
As (liên từ) = Như + Subject +
verb.
When in Roma, do as Romans
do (Nhập gia tùy tục).
Like (tính từ dùng như một giới từ) + noun/noun
phrase
He fought like a mad
man (Anh ta chiến đấu như điên như dại).
Alike (adj.): giống nhau, tương
tự
Although they are brother,
they don’t look alike.
Alike (adverb): như
nhau
The climate here is always
hot, summer and winter alike.
As: như/ với tư cách là (dùng trong so sánh khi
bản thân chủ ngữ có chức năng như vật/người được so
sánh)
Let me speak to you as a
father (Hăy để tôi nói với cậu như một người cha)
Like: như là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ
ngữ và cái/người so sánh không phải là một hoặc không có chức năng đồng
nhất)
Let me speak to you like a
man above (Hăy để tôi nói với anh như một người bề trên).
Before: trước đây/trước đó (dùng khi so sánh một
thứ với tất cả các thứ khác cùng
loại)
She has never seen such a
beautiful picture before (Cô ta chưa bao giờ nh́n thấy một bức tranh đẹp
như thế trước đây).
Before: Trước (chỉ một sự việc xảy ra trước một sự
việc khác trong quá khứ, thường dùng với Past
Perfect)
He lived in France in
1912, he had lived in England 4 years before.
Ago: trước (tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ,
thường dùng với Simple Past)
I
went to England 3 years ago.
Certain: chắc chắn (biết sự
thực)
Certainly/ I’m certain
that he didn’t steal it (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó).
Sure: tin rằng (không biết chắc, nói theo cảm
nhận, nghĩa là yếu hơn certain)
Surely/ I am sure that he did not steal it (Tôi tin rằng hắn không lấy
thứ đó).
Indeed: Very+indeed (sau một tính từ hoặc
một phó từ)
Thank you very much
indeed.
I was very pleased
indeed to hear from you.
Indeed dùng sau to be hoặc một trợ động từ nhằm
xác nhận hoặc nhấn mạnh cho sự đồng ư (thường dùng trong câu trả lời
ngắn).
It is cold / - It is
indeed.
Henny made a fool of
himself / - He did indeed.
Ill (British English) = Sick (American English) =
ốm
George didn’t come in last
week because he was ill (=he was sick)
Sick + Noun = ốm yếu/ bệnh
tật
He spent 20 years looking
after his sick father (Người cha bệnh tật)
Be sick = Fell sick = Nôn/ buồn nôn/ say (tàu,
xe...)
I was sick 3 times in the
night (tôi nôn 3 lần trong
đêm)
I feel sick. Where’s the
bath room? (tôi thấy buồn nôn, pḥng tắm ở
đâu?)
She is never
sea-sick (Cô ấy chẳng bao giờ say sóng cả)
Welcome (adjective) = được mong đợi/ được chờ đợi
từ lâu/ thú vị
A welcome
guest (Khách quí/ khách bấy lâu mong
đợi)
A welcome gift (Món
quà thú vị được chờ đợi từ lâu)
Welcome to + noun = Có quyền, được phép sử
dụng.
You are welcome to any
book in my library (Anh có quyền lấy bất kỳ quyển sách nào trong thư viện của
tôi)
Welcoming (phân từ 1 cấu tạo từ động từ welcome
dùng làm tính từ) Chào đón/ đón tiếp ân
cần
This country have given me a
welcoming feeling. (Xứ sở này đă dành cho tôi một t́nh cảm chào đón ân
cần)
Hoan nghênh/ Tán đồng (ư
kiến)
To show a welcoming
idea (Bộc lộ một ư kiến tán đồng)
Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề
cập đến t́nh cảm của người đang được nói
đến)
Before the game she felt
certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be
easy.
You seem very sure of
passing the exam, I hope you are right.
Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải
(đề cập đến t́nh cảm của chính người nói hoặc viết câu
đó):
The repairs are certain to
cost more than you think.
Elaine
is sure to win-the other girl hasn’t got a chance.
Be interested + to + verb: Thấy thích
khi...:
I’m interested to read
in the paper that scientists have found out how to talk to
whales.
(Tôi thấy thích/ thú vị
khi...)
Be interested in + verb-ing/ Be interested + to +
verb:Muốn biết/ muốn phát hiện ra/ muốn t́m
ra...:
I’m interested in finding
out/ to find out what she did with all that
money.
(Tôi muốn biết cô ta đă
làm ǵ với ngần ấy tiền).
Be interested in + verb-ing: Thấy thích/ thích/
muốn...
I’m interested in
learning higher education in the U.S.
During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)
From = từ >< to = đến
From ... to ...= từ
... đến... (dùng cho thời gian và nơi
chốn)
From time to time = đôi
khi, thỉnh thoảng
Out of=ra khỏi><into=vào trong
Out of +
noun = hết, không c̣n
Out of town = đi vắng
Out of date=cũ, lạc hậu
>< up to date = mới, cập nhật
Out of work = thất nghiệp, mất
việc
Out of the question = không thể
Out of order = hỏng, không hoạt
động
By:
động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua
(walk by the library)
động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the
window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến
lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho
đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the
way = một cách t́nh cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân
tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn
mạnh
by accident = by mistake = t́nh cờ, ngẫu nhiên >< on
purose
In = bên trong
In + month/year
In time
for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm ǵ, hơi sớm hơn giờ đă định
một chút)
In the street = dưới ḷng đường
In the morning/ afternoon/
evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương
lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at
first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
In the way = đỗ ngang lối, chắn
lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong
nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the
middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT
+ row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In
case = để pḥng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc,
tiếp xúc với ai
On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày
trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đă lên
chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT
+ floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên
ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai
phố)
Chú ư:
In the corner = ở
góc trong
At the corner = ở góc
ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
Chú
ư:
On the pavement (A.E.)= trên
mặt đường nhựa
(Don’t
brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
On the way
to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
On the
right/left
On T.V./ on the radio
On the phone/ telephone = gọi điện
thoại, nói chuyện điện thoại
On the phone = nhà có mắc điện thoại
(Are you on the phone?)
On the whole= nói chung, về đại thể
On the other
hand = tuy nhiên= however
Chú
ư:
On the one hand = một
mặt th́
on the other hand = mặt
khác th́
(On the one hand,
we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it
with listening comprehension)
on sale = for sale = có bán, để bán
on
sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
on foot = đi bộ
At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ
thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve =
giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes
late))
At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
At once
=ngay lập tức
At present/ the moment = now
Chú ư: 2 thành ngữ trên
tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở
các vị trí khác nhau trong câu:
Sentence + presently (= soon): ngay tức th́
( She will be here presently/soon)
Presently + sentence (= Afterward/ and
then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
S + to be +
presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward
his Ph.D. degree)
At times = đôi khi, thỉnh thoảng
At first =
thoạt đầu >< at last = cuối cùng
At the beginning of / at the end
of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
At + tên các ngày
lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
Nhưng on + tên các ngày lễ + day =
on Christmas day ...
Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần
đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sun.
morning.
At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời
gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some,
all
At + địa điểm : at the center of the building
At + những địa điểm
lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1
hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
At + tên các toà
nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà)
: There is a good movie at the Center Theater.
At + tên riêng các tổ chức:
She works at Legal & General Insurence.
At + tên riêng nơi các trường
sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of
Economics.
At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/
lecture...
Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the
beach: trên bờ biển
Along the beach: dọc theo bờ biển
In place of =
Instead of: thay cho, thay v́.
For the most part: chính là, chủ yếu là =
mainly.
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với
hi vọng là.
off and on: dai dẳng, tái hồi
all of a sudden= suddenly =
bỗng nhiên
for good = forever: vĩnh viễn, măi măi.
Đó là những động từ kết hợp với 1, 2 hoặc đôi khi 3 giới từ, khi kết hợp ở dạng như vậy ngữ nghĩa của chúng thay đổi hẳn so với nghĩa ban đầu.
To break off: chấm dứt, cắt đứt, đoạn tuyệt.
To bring up: nêu ra, đưa lên một vấn đề
To call on: yêu cầu / đến thăm
To care for: thích / trông nom, săn sóc (look after)
To check out (of/from) a library: mượn sách ở thư viện về
To check out: điều tra, xem xét.
To check out (of): làm thủ tục để ra (khách sạn, sân bay) <> check in.
To check (up) on: điều tra, xem xét.
To close in (on): tiến lại gần, chạy lại gần
To come along with: đi cùng với
To count on = depend on = rely on
To come down with: mắc phải một căn bệnh
Do away with = get rid of: tống khứ, loại bỏ, trừ khử
To daw up = to draft: soạn thảo (một kế hoạch, một hợp đồng)
To drop out of = to withdraw from: bỏ (đặc biệt là bỏ học giữa chừng)
To figure out: H́nh dung ra được, hiểu được.
To find out: khám phá ra, phát hiện ra.
To get by: Lần hồi qua ngày, sống sót qua được
To get through with: kết thúc
To get through to: thông tin được cho ai, gọi được cho (điện thoại), t́m cách làm cho hiểu
To get up: dậy/ tổ chức.
To give up: bỏ, từ bỏ
To go along with: đồng ư với
To hold on to: vẫn giữ vững, duy tŕ
To hold up: cướp / vẫn giữ vững, vẫn duy tŕ, vẫn sống b́nh thường, vẫn dùng được (bất chấp sức ép bên ngoài hoặc sử dụng lâu)
To keep on doing smt: vẫn tiếp tục không ngừng làm ǵ
To look after: trông nom, săn sóc
To look into: điều tra, xem xét
To pass out = to faint: ngất (nội động từ, không dùng bị động)
To pick out: chọn ra, lựa ra, nhặt ra
To point out: chỉ ra, vạch ra
To put off: tŕ hoăn, đ́nh hoăn
To run across: khám phá, phát hiện ra (t́nh cờ)
To run into sb: gặp ai bất ngờ
To see about to: lo lắng, săn sóc, chạy vạy
To take off: cất cánh <> to land
To take over for: thay thế cho
to talk over: bàn soạn, thảo luận về
to try out: thử nghiệm, dùng thử (sản phẩm)
to try out for: thử vai, thử giọng (1 vở kịch, buổi biểu diễn)
To turn in: giao nộp, đệ tŕnh / đi ngủ
To watch out for: cảnh giác, để mắt, trông chừng (cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng)
|
Present |
Past |
Past Participle |
| be | was, were | been |
| become | became | become |
| begin | began | begun |
| blow | blew | blown |
| break | broke | broken |
| bring | brought | brought |
| build | built | built |
| burst | burst | burst |
| buy | bought | bought |
| catch | caught | caught |
| choose | chose | chosen |
| come | came | come |
| cut | cut | cut |
| deal | dealt | dealt |
| do | did | done |
| drink | drank | drunk |
| drive | drove | driven |
| eat | ate | eaten |
| fall | fell | fallen |
| feed | fed | fed |
| feel | felt | felt |
| fight | fought | fought |
| find | found | found |
| fly | flew | flown |
| forbid | forbade | forbidden |
| forget | forgot | forgotten |
| forgive | forgave | forgiven |
| freeze | froze | frozen |
| get | got | gotten |
| give | gave | given |
| go | went | gone |
| grow | grew | grown |
| have | had | had |
| hear | heard | heard |
| hide | hid | hidden |
| hold | held | held |
| hurt | hurt | hurt |
| keep | kept | kept |
| know | knew | known |
| lay | laid | laid |
| lead | led | led |
| leave | left | left |
| let | let | let |
| lie | lay | lain |
| lose | lost | lost |
| make | made | made |
| meet | met | met |
| pay | paid | paid |
| quit | quit | quit |
| read | read | read |
| ride | rode | ridden |
| ring | rang | rung |
| rise | rose | risen |
| run | ran | run |
| say | said | said |
| see | saw | seen |
| seek | sought | sought |
| sell | sold | sold |
| send | sent | sent |
| shake | shook | shaken |
| shine | shone | shone |
| sing | sang | sung |
| sit | sat | sat |
| sleep | slept | slept |
| speak | spoke | spoken |
| spend | spent | spent |
| spring | sprang | sprung |
| stand | stood | stood |
| steal | stole | stolen |
| swim | swam | swum |
| swing | swung | swung |
| take | took | taken |
| teach | taught | taught |
| tear | tore | torn |
| tell | told | told |
| think | thought | thought |
| throw | threw | thrown |
| understand | understood | understood |
| wake | woke (waked) | woken (waked) |
| wear | wore | worn |
| win | won | won |
| write | wrote | written |